Tải bản đầy đủ - 110 (trang)
Màu sắc các vật Hiện tượng phát quang a Sự phát quang

Màu sắc các vật Hiện tượng phát quang a Sự phát quang

Tải bản đầy đủ - 110trang

St hoangly85
Hình 64.1 Chùm ánh sáng trắng đi qua tấm kính đỏ. 3. Sự phản xạ lọc lựa
Khi chiếu một chùm ánh sáng trắng vào một vật nào đó. Chùm sáng phản xạ từ vật bò khuyết một số phôtôn có năng lượng xác đònh. Điều đó chứng tỏ ánh sáng có bước sóng
khác nhau được phản xạ nhiều ít khác nhau từ vật. Đó là phản xạ lọc lựa. Phổ của ánh sáng phản xạ phụ thuộc phổ của ánh sáng tới và tính chất quang học của bề mặt phản xạ.
Phổ của ánh sáng tán xạ phụ thuộc phổ của ánh sáng tới và tính chất quang học của bề mặt tán xạ.

4. Màu sắc các vật


Khi vật phản xạ tất cả ánh sáng có bước sóng khác nhau chiếu vào nó, thì theo hướng phản xạ ta sẽ nhìn thấy vật có màu trắng, vật hấp thụ tất cả các ánh sáng có bước
sóng khác nhau chiếu tới, thì theo hướng phản xạ ta nhìn thấy nó có màu đen, vật hấp thụ đa số bức xạ chính trong quang phổ của ánh sáng trắng, nó sẽ có màu xám. Các vật thể có
màu sắc là do vật được cấu tạo từ những vật liệu xác đònh và vật hấp thụ một số bước sóng ánh sáng và phản xạ, tán xạ những bước sóng khác.

5. Hiện tượng phát quang a Sự phát quang


• Có một số chất khi hấp thụ năng lượng dưới một dạng nào đó, thì chúng có khả năng
phát ra các bức xạ điện từ trong miền ánh sáng nhìn thấy. Các hiện tượng đó được gọi là sự phát quang.
• Sự phát quang có khác biệt với các hiện tượng phát ánh sáng khác, hai đặc điểm
quan trọng : + Một là, mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng cho nó.
+ Hai là, sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn tiếp tục kéo
dài thêm một khoảng thời gian nào đó, rồi mới ngừng hẳn. b Các dạng quang phát quang : lân quang và huỳnh quang
Sự phát quang của một số chất khi có ánh sáng thích hợp ánh sáng kích thích chiếu vào nó, gọi là hiện tượng quang phát quang. Người ta thấy có hai loại quang phát quang
• Sự huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn dưới 10
-8
s. Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí
- 67 -
St hoangly85
• Sự lân quang là sự phát quang có thời gian phát quang dài 10
-6
s trở lên; nóthường xảy ra với chất rắn.
• Đặc điểm nổi bật của các sự qunag phát quang là bước sóng
λ ’ của ánh sáng phát
quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng λ
của ánh sáng mà chất phát quang hấp thụ : λ
’ λ
• V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. Xem bài 66
- 68 -
St hoangly85
Tiết 83 : Bài 66 :
LƯỢNG TÍNH SÓNG – HẠT CỦA ÁNH SÁNG
SƠ LƯC VỀ LAZE
I MỤC TIÊU : •
Hiểu được khái niệm về lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng. •
Hiểu được khái niệm laze; hiểu sơ lược nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của laze. •
Hiểu các đặc điểm của laze và ứng dụng của laze.
II CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên :
Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 66.1, 66.2 và 66.3, GV mang đến lớn bút trỏ laze.
2 Học sinh :
Ôn lại kiến thức về chuyển mức năng lượng §63.
III GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 :
HS : Thí nghiệm giao thoa ánh sáng của Young.
HS : Thí nghiệm hiện tượng quang điện của Hertz.
HS : Ánh sáng đỏ.
HS : Tia tử ngoại HS : Ánh sáng có bước sóng dài.
HS : Ánh sáng có bước sóng ngắn. HS : Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.
Hoạt động 2 : HS : Tính chất : hiện tượng giao thoa, hiện
tượng nhiễu xạ, hiện tượng tán xạ. HS : Tính chất sóng.
HS : Hiện tượng quang điện, khả năng GV : Hãy kể tên thí nghiệm chứng tỏ ánh
sáng có tính chất sóng ? GV : Hãy kể tên thí nghiệm chứng tỏ ánh
sáng có tính chất hạt ? GV : Ánh sáng gì được dùng trong thí
nghiệm giao thoa ánh sáng của Young ? GV : Ánh sáng gì được dùng trong thí
nghiệm hiện tượng quang điện của Hertz ? GV : Ánh sáng gì chứng tỏ ánh sáng có
tính chất sóng ? GV : Ánh sáng gì chứng tỏ ánh sáng có
tính chất hạt ? GV : Ánh sáng có tính chất gì ?
GV : Khi ánh sáng có bước sóng dài thì nó thể hiện tính chất gì ?
GV : Tính chất gì mờ nhạt ? GV : Khi ánh sáng có bước sóng ngắn thì
- 69 -
St hoangly85
đâm xuyên, tác dụng phát quang. HS : Tính chất hạt.
Hoạt động 3 : HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang 275.
HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang 275. HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang 275.
HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang 275. HS : Nêu hiện tượng trong SGK trang 275.
HS : Bố trí hai gương song song trong đó một gương là nữa trong suốt ?
Hoạt động 4 : HS : Các phôtôn thành phần đều cùng pha
HS : Độ sai lệch tương đối của tần số ánh sáng phát ra bằng 10
− 15
.
HS : Xem SGK trang 276 HS : Xem SGK trang 276
Hoạt động 5 : HS : Xem SGK trang 276
HS : Xem SGK trang 276
noù thể hiện tính chất gì ? GV : Tính chất gì mờ nhạt ?
GV : Thế nào là sự phát xạ tự phát ? GV : Thế nào là sự phát xạ kích thích ?
GV : Thế nào là sự đảo mật độ ? GV : Thế nào là môi trường hoạt tính ?
GV : Thế nào là bơm quang học ? GV : Muốn cho sự khuếch đại nhân lên thì
ta phải làm gì ?
GV : Vì sao tia laze là ánh sáng kết hợp ? GV : Vì sao tia laze rất đơn sắc ?
GV : Vì sao tia laze rất song song. GV : Vì sao tia laze có mật độ công suất
lớn ? GV : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại
tia laze và ứng dụng ?
IV NỘI DUNG : 1. Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng
a Để giải thích các hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ, ta đã thừa nhận ánh sáng nhìn thấy có tính chất sóng.
Để giải thích hiện tượng quang điện, ta lại phải thừa nhận rằng chùm sáng là một chùm các hạt phôtôn.
Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt. Người ta nói rằng, ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.
b Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn so với kích thước của vật mà sóng tương tác, phôtôn ứng với nó có năng lượng càng lớn thì tính chất hạt thể hiện càng rõ, sóng điện từ
có bước sóng càng lớn so với kích thước của vật mà nó tương tác. 2. Sơ lược về laze
- Nguyên tử tự động chuyển về trạng thái E
1
sau một khoảng thời gian rất ngắn chừng 10
-8
s và phát ra một phôtôn có năng lượng hf = E
2
– E
1
. Quá trình này gọi là sự phát xạ tự phát.
- Nguyên tử đang ở trạng thái kích thích có năng lượng E
2
chòu tác động của phôtôn bên ngoài có năng lượng hf = E
2
– E
1
, bò kích thích chuyển về trạng thái E
1
, đồng thời phát ra phôtôn có năng lượng hf = E
2
– E
1
. Quá trình này được gọi là sự phát xạ kích thích - 70 -
St hoangly85
Trong điều kiện bình thường, số nguyên tử ở mức cao luôn có mật độ ít hơn ở mức thấp. Thế nhưng, trong những điều kiện đặc biệt, có thể xảy ra sự đảo mật độ, nghóa là mức
trên lại chứa nhiều nguyên tử hơn mức dưới. Môi trường có sự đảo mật độ như vậy gọi là môi trường hoạt tính. Một phôtôn có tần
số f thỏa mãn điều kiện hf = E
2
– E
1
gây ra bức xạ kích thích. Kết quả là ta có hai phôtôn kết hợp có cùng tần số f phôtôn ban đầu và phôtôn phát xạ cảm ứng; hai phôtôn này lại
gây ra bức xạ kích thích, sinh ra bốn phôtôn kết hợp… Hình 62.2. Vì mật độ nguyên tử ở mức E
2
rất lớn nên, trong một thời gian ngắn, có rất nhiều nguyên tử chuyển xuống mức E
1
, và do đó, số phôtôn kết hợp được tạo ra rất lớn. Kết quả là, chùm sáng không những không
bò môi trường hấp thụ, mà trái lại, được khuếch đại lên.
Hình 66.2 Sự khuếch đại chùm sáng
Sự khuếch đại như thế lại càng được nhân lên, nếu ta làm cho các phôtôn kết hợp đi lại nhiều lần trong môi trường, bằng cách bố trí hai gương song song ở hai đầu, trong đó có
một gương là nửa trong suốt, hình thành hộp cộng hưởng, tạo ra chùm phôtôn rất mạnh cùng pha.
Sau khi phản xạ một số lần lên hai gương, phần lớn phôtôn sẽ đi qua gương nửa trong suốt và tạo thành tia laze.
Đó là nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát tia laze
b Một số đặc điểm của tia laze
• Tia laze là ánh sáng kết hợp
• Tia laze rất đơn sắc.
• Chùm tia laze rất song song.
• Chùm tia laze có mật độ công suất lớn.
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. Xem bài 66 + 67
- 71 -
St hoangly85
Tiết 84 : BÀI TẬP
Tiết 85 : KIỂM TRA 1 TIẾT
- 72 -
St hoangly85
Tiết 86 + 87 :
- 73 -
St hoangly85
Bài 67 + 68 :
THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP
I MỤC TIÊU : •
Hiểu được sự tất yếu của việc ra đời thuyết tương đối hẹp. Hiểu được các tiên đề Anh-xtanh.
• Biết một số kết quả của thuyết tương đối hẹp; hiểu hệ thức Anh-xtanh giữa năng
lượng và khối lượng.
II CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên :
Chuẩn bò một vài mẩu chuyện viễn tưởng về thuyết tương đối hẹp chẳng hạn nội dung một số phim truyện viễn tưởng.
2 Học sinh :
Ôn lại một số kiến thức về Cơ học ở lớp 10 đònh luật cộng vận tốc, đònh luật II Niu-tơn dưới dạng độ biến thiên động lượng….
III GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt ñoäng 1 : HS : Xem SGK trang 282 sau tựa đề.
HS : Vận tốc c của ánh sáng truyền trong chân không là không đổi đối với mọi hệ
quy chieáu. HS : Xem SGK trang 283
HS : 3.10
8
m s .
HS : Thả một vật rơi tự do trên con tàu hoặc trên máy bay chuyển động đều.
Hoạt động 2 : HS : Xem SGK trang 283
HS : Chứng minh công thức 67.1 trang 283 trong SGK.
HS : Chiều dài của thanh đã bò co lại theo phương chuyển động.
HS : Chứng minh công thức 67.2 trang 283 trong SGK.
HS : Thời gian là tương đối. GV : GV đặt vấn đề vào bài như SGK.
GV : GV nêu lên các hạn chế của cơ học cổ điển.
GV : GV trình bày hai tiên đề Anh-xtanh. GV : Vận tốc lớn nhất mà em biết có giá
trò bằng bao nhiêu ? GV : GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên lí
tương đối của cơ học cổ điển bằng một ví dụ cụ thể.
GV : GV trình bày hệ quả thứ nhất của thuyết tương đối : sự co của độ dài.
GV : GV yêu cầu HS làm một bài toán cụ thể để minh họa hệ quả thứ nhất.
GV : Nêu ý nghóa của kết quả thu được.
GV : GV yêu cầu HS làm một bài toán cụ thể để minh họa hệ quả thứ hai.
GV : Nêu ý nghóa của kết quả thu được.
- 74 -
St hoangly85 HS : Quan sát hình minh họa.
Hoạt động 3 : HS : Động của 1 vật là đại lượng đo bằng
tích của khối lượng và vận tốc của vật. HS : Động lượng là đại lượng đặc trưng
cho sự truyền chuyển động giữa các vật tương tác.
HS :

F
= m

a
HS :

F
= m

a
= m .
t v
v ∆

→ →
=
t v
m ∆
 
 
 


=
t p
∆ ∆

HS :

p
= m .

v
=
2 2
1 c
v m

.

v
HS :
2 2
1 c
v m

HS : m HS : Hệ quy chiếu.
HS : Để thấy rõ là thông thường ta có : m = m
o
Hoạt động 4 : HS : E = m . c
2
=
2 2
1 c
v m

. c
2
HS : Khi vật có khối lượng m thì nó có một năng lượng E và ngược lại ?
HS : Tỉ lệ với nhau.
HS : Khối lượng cũng thay đổi một lượng

m tương ứng và ngược lại. HS : E = m
. c
2
HS : E ≈
m c
2
+
2 1
m c
2
GV : GV tận dụng các hình minh họa 67.1 SGK để giúp HS hình dung cụ thể hơn.
GV : Động lượng là gì ?
GV : Hãy cho biết ý nghóa vật lý của động lượng là gì ?
GV : Viết biểu thức đònh luật II Newton biểu diễn mối quan hệ giữa lực, khối lượng
và gia tốc ? GV : Viết biểu thức đònh luật II Niu-tơn
dưới dạng độ biến thiên động lượng ? GV : Trong thuyết tương đối, động lượng
tương đối tính của một chất điểm chuyển động với vận tốc

v
cũng được đònh nghóa bằng công thức giống như trong cơ học cổ
điển. Viết biểu thức ? GV : Đại lượng nào gọi là khối lượng
tương đối tính ? GV : Đại lượng nào gọi là khối lượng nghỉ.
GV : Khối lượng của một vật có tính tương đối, giá trò của nó phụ thuộc vào cái gì ?
GV : Tính m với v = 800kmh vận tốc trung bình của máy bay phản lực chở khách
? GV : GV trình bày hệ thức giữa năng lượng
và khối lượng ?
GV : GV trình bày ý nghóa của hệ thức giữa năng lượng và khối lượng ?
GV : Hai đại lượng này có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
GV : Khi năng lượng
∆ E thay đổi thì dẫn
đến cái gì thay đổi ? GV : Khi v = 0 thì năng lượng E được xác
đònh như thế nào ? GV : Khi v c thì năng lượng E được xác
đònh như thế nào ?
- 75 -
St hoangly85 HS : m
c
2
HS :
2 1
m c
2
HS : Naêng lượng nghỉ + động năng HS : Được bảo toàn.
HS : Không nhất thiết được bảo toàn.
HS : Năng lượng toàn phần GV : Thế nào là năng lượng nghỉ ?
GV : Thế nào là động năng của một vật ?
GV : Thế nào là năng lượng toàn phần ? GV : Theo vật lý học cổ điển, đối với hệ
kín khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ có đặc điểm gì ?
GV : Theo thuyết tương đối, đối với hệ kín khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ có đặc
điểm gì ? GV : Theo thuyết tương đối, đối với hệ kín
cái gì được bảo toàn ?
IV NỘI DUNG : 1. Hạn chế của cơ học cổ điển
2. Các tiên đề Anh – xtanh
• Tiên đề I nguyên lí tương đối : Hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong các hệ quy
chiếu quán tính. •
Tiên đề II nguyên lí về sự bất biến của vận tốc ánh sáng : Vận tốc của ánh sáng trong chân không có cùng độ lớn bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không
phụ thuộc vào phương truyền và vào vận tốc của nguồn sáng hay máy thu :
Hệ quả :
- Sự co của độ dài : Độ dài của một thanh bò co lại dọc theo phương chuyển động của nó;
- Sự dãn của khoảng thời gian : Đồng hồ gắn với quan sát viên chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên.
3. Hệ thức Anh – xtanh giữa năng lượng và khối lượng. a Khối lượng tương đối tính
Động lượng tương đối tính của một chất điểm chuyển động với vận tốc v được đònh nghóa
2 2
1
o
m p mv
v v
c =
= −
ur r
r
Trong đó đại lượng m =
2 2
1
o
m v
c −
- 76 -
St hoangly85
gọi là khối lượng tương đối tính của chất điểm chuyển động, và m
o
gọi là khối lượng nghỉ.
b Hệ thức giữa năng lượng và khối lượng
E = mc
2
=
2 2
2
1
o
m c
v c

Theo hệ thức này, khi vật có khối lượng m thì nó cũng có một năng lượng E, và ngược lại, khi vật có năng lượng E thì nó có khối lượng m. Hai đại lượng này luôn tỉ lệ với
nhau. Khi năng lượng thay đổi lượng ∆
E thì khối lượng cũng thay đổi một lượng ∆
m tương ứng và ngược lại.
∆ E =
∆ m.c
2
Các trường hợp riêng. + Khi v = 0 thì E = E
o
= m
o
.c
2
.E
o
được gọi là năng lượng nghỉ + Khi v c với các trường hợp của cơ học cổ điển hay
v c
1, ta coù
2 2
2 2
1 1
1 2
1 v
c v
c

≈ + −
, và do đó E
2 2
1 2
o o
m c m v
≈ +
Như vậy, khi vật chuyển động, năng lượng toàn phần của nó bao gồm năng lượng nghỉ và động năng của vật.
Đối với hệ kín, khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ tương ứng không nhất thiết được bảo toàn, nhưng vẫn có đònh luật bảo toàn của năng lượng toàn phần E, bao gồm năng
lượng nghỉ và động năng. V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2 Xem bài 69
- 77 -
St hoangly85
Tiết 88 : Bài 69 :
CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. ĐỘ HỤT KHỐI
I MỤC TIÊU : •
Biết cấu tạo hạt nhân nguyên tử, nắm vững ý nghóa của thuật ngữ : nuclôn, nguyên tử số, số khối, đồng vò, đơn vò khối lượng nguyên tử; viết được đúng kí hiệu một hạt
nhân.
• Hiểu lực hạt nhân, độ hụt khối, năng lượng liên kết hạt nhân.
II CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên :
- Vẽ trên giấy khổ lớn mô hình các nguyên tử
1 2
3 1
1 1
, ,
H H H 3 đồng vò của hiđrô và
4 1
He Hình 69.1
Hình 69.1 Mô hình cấu tạo một số nguyên tử 2 Học sinh :
Xem lại kiến thức hóa học về cấu tạo nguyên tử.
III GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 :
HS : Nhân và vỏ HS : Electron
HS : Prôtôn và nơtrôn. HS : p và mang điện dương.
HS : n và không mang điện. HS : Nuclôn
GV : Nguyên tử được cấu tạo mấy phần ? GV : Phần vỏ được cấu tạo từ những hạt
nào ? GV : Phần nhân được cấu tạo từ những hạt
nào ? GV : Prtôtôn được viết ký hiệu như thế nào
và mang điện gì ? GV : Nơtrôn được viết ký hiệu như thế nào
và mang điện gì ? GV : Giáo viên giới thiệu tên chung để gọi
prôtôn và nơtrôn.
- 78 -
St hoangly85 HS : Số thứ tự Z
HS : Nguyên tử số. HS : Soá khoái.
HS : N = A −
Z HS :
X
A Z
HS :
Z
A
Hoạt động 2 : HS : Hình cầu.
HS : R = 1,2.10
− 15
.
3 1
A
HS : Cùng Z khác N HS : Proâtoân hay hydroâ thường :
1 1
H ; Đơtêri
2 1
H hay
2 1
D ; Triti
3 1
H hay
3 1
T .
Hoạt động 3 : HS : Kg
HS : u HS : eVc
2
; MeVc
2
Hoạt động 4 : HS : Lực hạt nhân.
HS : Liên kết các nuclôn với nhau. HS : Lực điện từ, lực hấp dẫn.
HS : R = 10
− 15
Hoạt động 5 : HS : Z . m
p
HS : A −
Z . m
n
GV : Số prôtôn trong hạt nhân bằng với đại lượng nào nguyên tử trong bảng tuần hoàn
Menđêlêép ? GV : Z có tên gọi là gì ?
GV : Tổng số các nuclôn trong hạt nhân có tên gọi là gì ?
GV : Số nơtrôn trong hạt nhân được xác đònh như thế nào ?
GV : Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố có hiệu hóa học X được viết như thế nào ?
GV : Muốn viết gọn ký hiệu ?
GV : Người ta có thể coi hạt nhân nguyên tử hình gì ?
GV : Giới thiệu công thức xác đònh bán kính hình cầu ?
GV : Đồng vò là gì ? GV : Cho ví dụ ?
GV : Trong hệ thống đo lường quốc tế SI đơn vò của khối lượng là gì ?
GV : Giới thiệu đơn vò của khối lượng dùng trong vật lý hạt nhân ?
GV : Giới thiệu hai đơn vò của khối lượng thường được dùng trong vật lý hạt nhân ?
GV : Giới thiệu tên gọi lực tương tác giữa các nuclôn ?
GV : Lực hạt nhân có tác dụng gì ? GV : Giới thiệu bản chất và độ lớn của lực
hạt nhân so với các lực trong tự nhiên ? GV : Giới thiệu bán kính tác dụng và ý
nghóa của nó ? GV : Giả sử ta có Z prôtôn và mỗi prôtôn
có khối lượng m
p
thì tổng khối lượng của các hạt prôtôn bằng bao nhiêu ?
GV : Giả sử ta có A
− Z nơtrôn và mỗi
nơtrôn có khối lượng m
n
thì tổng khối lượng - 79 -
St hoangly85 HS : M
= Z . m
p
+ A −
Z . m
n
HS : M HS : M M
HS : E = [ Z . m
p
+ A −
Z . m
n
] . c
2
HS : E = M . c
2
HS : E E HS :
∆ E = E
− E =
∆ M . c
2
HS : ∆
E = E −
E = ∆
M . c
2
HS : ∆
E = ∆
M . c
2
HS :
A E

của các hạt nơtrôn bằng bao nhiêu ? GV : Tổng khối lượng của các hạt nuclôn
bằng bao nhiêu ? GV : Khối lượng của hạt nhân được tạo từ
các hạt nuclôn đó bằng bao nhiêu ? GV : Giáo viên giới thiệu kết quả thực
nghiệm ? GV : Các nuclôn trước khi liên kết có năng
lượng được xác đònh như thế nào ? GV : Các nuclôn sau khi liên kết có năng
lượng được xác đònh như thế nào ? GV : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
mối quan hệ giữa E
và E ?
GV : Do năng lượng toàn phần được bảo toàn nên đã có một lượng năng lượng tỏa
ra khi các nuclôn tạo nên hạt nhân. Năng lượng này được xác đònh như thế nào ?
GV : Ngược lại, nếu muốn tách hạt nhân đó thành các nuclôn riêng rẽ, có tổng khối
lượng [ Z . m
p
+ A −
Z . m
n
] M thì ta phải tốn một lượng năng lượng là bao
nhiêu ? GV : Năng lượng liên kết hạt nhân là gì ?
GV : Năng lượng liên kết cho một hạt nhân được tính như thế nào ?
GV : Lập luận cho học sinh thấy tính bền vững của hạt nhân ?
IV NỘI DUNG : 1. Cấu tạo hạt nhân. Nuclôn.
a Cấu tạo hạt nhân
• Hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn, gọi là nuclôn. Có hai loại nuclôn :
prôtôn, kí hiệu p, mang một điện tích nguyên tố dương +e, và nơtron, kí hiệu n, không mang điện.
• Số prôtôn trong hạt nhân bằng số thứ tự Z của nguyên tử trong bảng tuần hoàn Men-
đê-lê-ép; Z được gọi là nguyên tử số. Tổng số các nuclôn trong hạt nhân gọi là số khối, kí hiệu A. Như vậy số nơtron trong hạt nhân là : N = A – Z.
b Kí hiệu hạt nhân.
Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố có kí hiệu hóa học X được kí hiệu là
A Z
X
- 80 -
St hoangly85
c Kích thước hạt nhân Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R.
R = 1,2.10
-15
1 3
A
m

2. Đồng vò


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Màu sắc các vật Hiện tượng phát quang a Sự phát quang

Tải bản đầy đủ ngay(110 tr)

×