Tải bản đầy đủ - 110 (trang)
Máy quang phổ Quang phổ liên tục

Máy quang phổ Quang phổ liên tục

Tải bản đầy đủ - 110trang

St hoangly85 HS : Các vạch màu
Hoạt động 3 : HS : Nêu đònh nghóa.
HS : Rắn lỏng khí.
HS : Có khối lượng riêng lớn. HS : Phụ thuộc nhiệt độ nhưng không phụ
thuộc bản chất nguồn phát. HS : Đo nhiệt độ của nguồn phát.
GV : Nêu tính chất của chùm tia ló ? GV : Mô tả hình ảnh thu được trên tấm
kính mờ hoặc trên kính ảnh ? GV : Quang phổ liên tục là gì ?
GV : Những chất nào có khả năng phát ra quang phổ liên tục ?
GV : Nêu điều kiện để phát ra quang phổ liên tục ?
GV : Quang phổ liên tục có tính chất gì quang trọng ?
GV : Tính chất đó được ứng dụng gì ?
IV NỘI DUNG : 1. Chiết suất của môi trường và bước sóng ánh sáng
Chiết suất ứng với ánh sáng có bước sóng càng dài thì có giá trò càng nhỏ hơn chiết suất ứng với ánh sáng có bước sóng ngắn.
Đường cong tán sắc, biểu diễn sự phụ thuộc của chiết suất của các môi trường trong suốt vào bước sóng ánh sáng.

2. Máy quang phổ


Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau. Nó dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo của
một chùm sáng phức tạp do một nguồn sáng phát ra. a Cấu tạo
Có ba bộ phận chính : •
Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm tia sáng song song. Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính L
1
là một chùm tia song song. •
Lăng kính là bộ phận có tác dụng phân tích chùm tia song song từ L
1
chiếu tới, tạo ra thành nhiều chùm tia đơn sắc song song.
• Buồng ảnh là bộ phận dùng để chụp ảnh quang phổ, hoặc để quan sát quang phổ.
b Nguyên tắc hoạt động
Sau khi ló ra khỏi ống chuẩn trực, chùm ánh sáng phát ra từ nguồn S là một chùm song song. Chùm này qua lăng kính sẽ bò phân tán thành nhiều chùm đơn sắc song song.
Mỗi chùm sáng đơn sắc ấy được thấu kính L
2
của buồng ảnh hội tụ thành một vạch trên tiêu diện của L
2
và cho ta một ảnh thật của khe F, đó là một vạch màu. Các vạch màu này được chụp trên kính ảnh hoặc hiện lên tấm kính mờ. Mỗi vạch màu ứng với một bước sóng
xác đònh, là thành phần ánh sáng đơn sắc do nguồn S phát ra. Tập hợp các vạch màu đó tạo thành quang phổ của nguồn S.

3. Quang phổ liên tục


- 33 -
St hoangly85
Quang phổ gồm nhiều dải sáng, màu sắc khác nhau, nối tiếp nhau một cách liên tục được gọi là quang phổ liên tục.
a Nguồn phát
Các chất rắn, chất lỏng và những chất khí có khối lượng riêng lớn khi bò nung nóng phát ra quang phổ liên tục.
b Tính chất
Ở mọi nhiệt độ, vật đều phát ra ánh sáng. Khi nhiệt độ tăng dần thì cường độ bức xạ càng mạnh và miền quang phổ lan dần từ bức xạ có bước sóng dài sang bức xạ có bước
sóng ngắn. V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. Xem bài 54
- 34 -
St hoangly85
Tiết 68 : Bài 54 :
QUANG PHỔ VẠCH PHÂN TÍCH QUANG PHỔ
I MỤC TIÊU : •
Hiểu được khái niệm về quang phổ vạch phát xạ, nguồn phát, những đặc điểm và công dụng của quang phổ vạch phát xạ.
• Hiểu được khái niệm về quang phổ vạch hấp thụ; cách thu và điều kiện để thu được
quang phổ vạch hấp thụ; mối liêu hệ giữa quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của cùng một nguyên tố.
• Hiểu được phép phân tích quang phổ và tiện lợi của nó.
II CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên :
− Chuẩn bò một số ảnh chụp và quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch
hấp thụ. −
Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 54.2 SGK.
2 Học sinh :
− Máy quang phổ.
− Quang phổ liên tục.
III GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1 :
HS : Quang phổ vạch
HS : Nêu đònh nghóa HS : Ánh sáng đơn sắc
HS : Các chất khí hay hơi có khối lượng riêng nhỏ.
HS : Các chất khí hay hơi có khối lượng riêng nhỏ bò kích thích.
HS : Quan sát hình ảnh 54.1 SGK HS : Trang bìa có màu sắc học sinh dễ
quan sát và trả lời câu hỏi.
GV : Ngoài quang phổ liên tục còn có thể có loại quang phổ nào nữa?
GV : Quang phổ vạch là gì ? GV : Muốn cho trên tấm hình của máy
quang phổ chỉ thấy có một vạch đỏ thì chùm sáng phát ra từ nguồn sáng S đó vào
máy quang phổ phải có đặc điểm gì ? GV : Quang phổ vạch phát xạ do nguồn
nào phát ra ? GV : Quang phổ vạch phát xạ phát ra trong
điều kiện nào ? GV : GV yêu cầu HS quan sát về ảnh chụp
quang phổ vạch của một số nguyên tố ? GV : Hoặc quan sát hình màu ?
- 35 -
St hoangly85 HS : Số lượng vạch, vò trí các vạch, cường
độ sáng. HS : Mỗi chất khi bò kích thích phát ra các
bức xạ có bước sóng xác đònh và cho một quang phổ vạch phát xạ riêng, đặc trưng
cho nguyên tố đó. Hoạt động 2 :
HS : Tấm kính chỉ cho ánh sáng đỏ truyền qua, các chùm ánh sáng khác bò chặn lại.
HS : Quang phổ liên tục. HS : Xuất hiện một vạch tối ở đúng vò trí
của vạch vàng trong quang phổ vạch phát xạ của natri.
HS : Nêu đònh nghóa. HS : Quan sát hình 54.2
HS : Đọc SGK trang 238 HS : Thấp hơn
HS : Nêu đònh nghóa. HS : “Ở một nhiệt độ xác đònh, một vật chỉ
hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ, và ngược lại, nó chỉ phát bức
xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ”.
Hoạt động 3 : HS : Nêu đònh nghóa.
HS : Nêu đònh nghóa. HS : Nêu đònh nghóa.
HS : Nhờ có việc phân tích quang phổ hấp thụ của Mặt Trời, mà người ta đã phát hiện
ra Hêli ở trên Mặt Trời, trước tìm thấy nó ở Trái Đất. Ngoài ra, người ta còn thấy sự có
mặt của nhiều nguyên tố trong khí quyển
GV : Nêu nhận xét về nét giống nhau, khác nhau giữa các quang phổ đó ?
GV : GV nêu tính chất của quang phổ vạch như trong SGK và yêu cầu HS đọc đoạn
chữ nhỏ ở cột phải ở cuối trang 237. GV : GV yêu cầu HS trả lời H1.
GV : Khi chiếu một chùm ánh sáng trắng qua kính lọc sắc đỏ thì có hiện tượng gì xảy
ra ? GV : Khi chiếu một chùm sáng trắng vào
máy quang phổ ta thu được gì ? GV : Nếu trên đường đi của chùm sáng đó
ta đặt một ống thủy tinh đựng hơi Natri thì thấy hiện tượng gì ?
GV : Quang phổ vạch hấp thụ là gì ? GV : GV hướng dẫn cho HS hiểu các chi
tiết Hình 54.2. GV : Đồng thời cho HS đọc phần chữ nhỏ
ở cột phải trang 238. GV : Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ
có giá trò như thế nào so với nghiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục ?
GV : Thế nào là sự đảo vạch ? GV : GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
ảnh chụp các quang phổ hấp thụ của hêli, natri và so sánh chúng với ảnh chụp quang
phổ vạch phát xạ của hêli, natri. Từ đó, GV hướng dẫn để HS hiểu đònh luật Kiếc-
sốp. GV : Phép phân tích quang phổ là gì ?
GV : Thế nào là phép phân tích quang phổ đònh tính ?
GV : Thế nào là phép phân tích quang phổ đònh lượng ?
GV : Đồng thời, GV gợi ý HS về nhà đọc đoạn chữ nhỏ ở cột phải trang 234
- 36 -
St hoangly85
Mặt Trời như : Hydrô, canxi, natri, sắt. IV NỘI DUNG :
1. Quang phổ vạch phát xạ
Quang phổ gồm các vạch màu riêng lẻ, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối, được gọi là quang phổ vạch phát xạ.
a Cách tạo
Quang phổ vạch do các chất khí, hay hơi có khối lượng riêng nhỏ khi bò kích thích.
b Tính chất
Mỗi chất khi bò kích thích phát ra các bức xạ có bước sóng xác đònh và cho một quang phổ vạch phát xạ riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
c Các nguyên tố khác nhau phát ra các quang phổ vạch khác hẳn nhau về số lượng vạch, về bước sóng tức là về vò trí của các vạch và về cường độ sáng của các vạch đó.

2. Quang phổ vạch hấp thụ a Cách tạo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Máy quang phổ Quang phổ liên tục

Tải bản đầy đủ ngay(110 tr)

×