Tải bản đầy đủ - 110 (trang)
Truyền tải điện

Truyền tải điện

Tải bản đầy đủ - 110trang

St hoangly85
U
1
= E
1
, U
2
= E
2
1 1
2 2
U n
k U
n =
=
44.3 Nếu k 1 thì ta gọi máy biến thế là máy tăng thế, ngược lại, nếu k 1 ta gọi máy
biến thế là máy hạ thế. Nếu các hao phí điện năng trong biến thế không đáng kể thì công suất của dòng điện trong mạch sơ cấp và trong mạch thứ cấp có thể coi bằng nhau.
U
1
I
1
= U
2
I
2
44.4 Hay
2 1
1 2
I U
I U
=

3. Truyền tải điện


Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất truyền đi, U là hiệu điện thế ở nơi phát, cos
ϕ là hệ số công suất của mạch điện thì công suất hao phí trên dây là :
∆ P = RI
2
∆ P = R
2 2
cos P
U ϕ
44.6 Đối với một hệ thống truyền tải điện với cos
ϕ và P xác đònh, có hai cách giảm
∆ P.
Cách thứ nhất : giảm điện trở R của đường dây. Đây là cách tốn kém vì phải tăng tiết diện của dây, do đó tốn nhiều kim loại làm dây và phải tăng sức chòu đựng của các cột
điện. Cách thứ hai : tăng hiệu điện thế U ở nơi phát điện và giảm hiệu điện thế ở nơi tiêu
thụ điện tới giá trò cần thiết. Cách này có thể thực hiện đơn giản bằng máy biến thế, do đó được áp dụng rộng rãi.
V CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 và làm bài tập 1, 2 Xem bài 45
- 11 -
St hoangly85
Tiết 58 : Bài 45 : BÀI TẬP ĐIỆN XOAY CHIỀU
I- MỤC TIÊU •
Biết vận dụng các công thức và dùng giản đồ vectơ để giải các bài toán về mạch điện xoay chiều nối tiếp.
• Giải được các bài tập đơn giản về máy điện và sự truyền tải điện.
- 12 -
St hoangly85
- 13 -
St hoangly85
- 14 -
St hoangly85
- 15 -
St hoangly85
- 16 -
St hoangly85
Tiết 59 : Bài 46 : THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH TRỞ KHÁNG CỦA MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
I MỤC TIÊU : •
Thông qua hoạt động thực hành theo nhóm, mỗi HS cần đạt được các yêu cầu sau : •
Biết cách xác đònh các loại trở kháng của mạch xoay chiều bằng thức nghiệm, hiểu ý nghóa thực tế của các loại trở kháng.
• Dùng được dao động kí điện tử, máy phát âm tần và các dụng cụ đo điện xoay chiều
thông thường để làm thực nghiệm. •
Bằng thực nghiệm, củng cố kiến thức về cộng hưởng, liên hệ giữa cộng hưởng trong dao động điện với dao động cơ.
• Tiếp tục rèn luyện kó năng phân tích, lựa chọn phương án TN.
• Biết phối hợp hành động trong việc học và hành với tập thể nhóm nhỏ.
II GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Tùy theo điều kiện trang thiết bò hiện có của trường mà có thể vận dụng các cách tổ chức nhóm khác nhau sao cho hiệu quả. Ví dụ :
- Nếu chiều dao động kí và máy phát... thì 50 số nhóm làm phương án 1, còn 50 làm phương án 2 rồi thảo luận chung.
Nếu HS giỏi thì có thể đảo phương án sau nửa thời gian để mỗi học sinh đều làm cả hai phương án.
- Nếu ít thiết bò thì chỉ một nhóm làm phương án 1, các nhóm còn lại làm phương án 2. Khi thảo luận chung nên vẽ to của nhóm 1 rồi gắn trên bảng để cả lớp cùng phân tích.
- Hoặc GV hướng dẫn HS làm nhanh phương án 1 ngay trên bàn GV để cả lớp quan sát được, sau đó các nhóm đều làm phương án 2.
Về thao tác theo phương án 1, nên có hình vẽ mạch điện cho từng bước để GV và HS để theo dõi và thực hiện.
Cụ thể là hình 46.5 có thể tách ra.
Hình 46.5a : •
Mạch này hiển thò hai đồ thò cùng pha ứng với mạch điện chỉ có điện trở thuần R. •
Có thể điều chỉnh để hai đồ thò này hiển thò biên độ khác nhau. Hình 46.5b :
- 17 -
St hoangly85
• Mạch này hiển thò hai đồ thò lệch pha giữa I và U ứng với mạch điện có C. Lưu ý
rằng, R trong mạch này chỉ có tác dụng lấy tín hiệu đại điện cho cường độ I. •
Sau đó, thay tụ C bằng cuộn cảm L ta sẽ có hai đồ thò lệch pha giữa I và U ứng với mạch điện có L.
• Tiếp theo, nối tiếp thêm C với L ta sẽ có hai đồ thò lệch pha giữa I và U ứng với
đoạn mạch có L, C nối tiếp.
- 18 -
St hoangly85
Tiết 60 : Bài 47 : THỰC HÀNH
NGHIÊN CỨU MÁY BIẾN THẾ
I MỤC TIÊU : •
Làm được các TN để hiểu rõ tác dụng của mạch từ trong máy biến thế. •
Biết cách làm biến đổi hiệu điện thế bằng máy biến thế. •
Bằng thực nghiệm hiểu rõ vai trò của máy biến thế trong việc truyền tải điện đi xa. •
Rèn luyện khả năng phân tích và lựa chọn phương án TN.
II GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Bài thực hành này có hai phương án, mỗi phương án gồm phần chung là tác dụng của máy biến thế và phần riêng về ứng dụng của máy biến thế. Tùy điều kiện về thiết bò
và trình độ HS... có thể tổ chức thực hiện theo mức độ khác nhau theo gợi ý dưới đây. - Các nhóm đều đồng loạt làm cả hai phương án rồi thảo luận chung.
- Các nhóm cùng làm hai phương án nhưng không đồng loạt. Một số nhóm làm phương án 1, một số làm phương án 2, sau nửa thời gian thì chuyển đổi.
- Các nhóm đều tìm hiểu về hai phương án, sau đó một số nhóm làm phương án 1, một số làm phương án 2. Cuối buổi có đại diện trình bày kết quả và thảo luật chung về cả
hai phương án. - Cần chú ý hướng dẫn phần trao đổi thảo luận sau khi làm thí nghiệm, đây là hoạt
động rất hữu ích để phát hiện những vướng mắc và củng cố kiến thức về máy biến thế cho HS một cách hứng thú.
- 19 -
St hoangly85
Tiết 61 : Bài 48 :
HIỆN TƯNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG
I MỤC TIÊU : •
Mô tả và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng. •
Nắm vững khái niệm ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc.
II CHUẨN BỊ : 1 Giáo viên :
- Cố gắng thực hiện TN chứng minh về hiện tượng tán sắc ánh sáng. - Vẽ trên giấy khổ lớn Hình 48.1 và 48.2. SGK.
- Nếu có điều kiện, thì chuẩn bò để thực hiện thí nghiệm ở Hình 48.3 SGK.
2 Học sinh :
Ôn lại các kiến thức về lăng kính sự truyền của tia sáng qua lăng kính, công thức lăng kính.
III GI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 : HS : Quan sát thí nghiệm 48.1
HS : Bò lệch về phía đáy lăng kính. HS : Bò lệch về phía đáy lăng kính.
HS : Bò tách ra thành nhiều chùm tia. HS : Đỏ cam vàng lục lam chàm tím.
HS : Nêu đònh nghóa. HS : Nêu đònh nghóa.
Hoạt động 2 : HS : Quan sát thí nghiệm 48.2
HS : Bò lệch về phía đáy lăng kính. HS : Giữ nguyên màu
GV : Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ 48.1
GV : Quan sát phương của chùm tia sáng đi trong lăng kính ?
GV : Quan sát phương của chùm tia sáng ló ra lăng kính ?
GV : Quan sát số lượng chùm tia sáng ló ra lăng kính ?
GV : Hãy liệt kê màu của những chùm sáng mà Em quan sát được ?
GV : Hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì ? GV : Quang phổ của ánh sáng trắng là gì ?
GV : Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ 48.2
GV : Quan sát phương của chùm tia sáng đi qua lăng kính ?
GV : Quan sát màu của chùm tia sáng đi
- 20 -
St hoangly85 HS : Không bò tán sắc.
HS : Khác nhau.
HS : Nêu đònh nghóa. Hoạt động 3 :
HS : Quan sát thí nghiệm 48.3
HS : Nêu đònh nghóa. Hoạt động 4 :
HS : D = n – 1A HS : D phụ thuộc vào n
HS : n càng lớn thì D càng lớn. HS : Nêu đònh nghóa.
HS : Có các giá trò khác nhau.
HS : Bò lệch các góc khác nhau do đó trở thành tách rời nhau.
Hoạt động 5 : HS : Xem SGK trang 232
HS : Xem SGK trang 247
qua lăng kính ? GV : Quan sát góc lệch của các chùm tia
sáng có màu khác nhau ? GV : Ánh sáng đơn sắc là gì ?
GV : Hướng dẫn học sinh bố trí thí nghiệm như hình vẽ 48.3
GV : Ánh sáng trắng là gì ?
GV : Viết công thức xác đònh góc lệch của chùm tia sáng khi đi qua lăng kính khi góc
chiết quang A nhỏ? GV : Ánh sáng trắng là gì ?
GV : Chiết suất của thủy tinh có đặc điểm gì đối với ánh sáng đơn sắc có màu khác
nhau ? GV : Các chùm ánh sáng đơn sắc có màu
khác nhau trong chùm ánh trắng, sau khi khúc xạ qua lăng kính có đặc điểm gì ?
GV : Giới thiệu máy quang phổ. GV : Giới thiệu hiện tượng cầu vòng.
IV NỘI DUNG : 1. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng
Chiếu vào khe F chùm ánh sáng trắng. Chùm ánh sáng trắng không những bò lệch về phía đáy lăng kính mà còn bò tách ra
thành nhiều chùm ánh sáng có màu khác nhau : đỏ, da cam, vàng, xanh lục, lam, chàm, tím. Chùm ánh sáng màu đỏ bò lệch ít nhất, chùm màu tím bò lệch nhiều nhất.
Hiện tượng này gọi là sự tán sắc ánh sáng. Dải màu thu được gọi là quang phổ của ánh sáng trắng.

2. Ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Truyền tải điện

Tải bản đầy đủ ngay(110 tr)

×