Tải bản đầy đủ - 81 (trang)
Giải bái tập :

Giải bái tập :

Tải bản đầy đủ - 81trang

4. Củng cố :


Muốn chứng minh hai mặt phẳng vuông góc ta phải làm gì ?
Nêu các hệ quả của hai mặt phẳng vuông góc .

5. Hướng dẫn về nhà :


Làm bài tập 1 đến 11 SGK trang 113-114.
6. Đánh giá sau tiết dạy :
Ngày soạn:
Tiết LUYỆN TẬP HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC I. Mục tiêu :
Kiến thức : - Giúp học sinh nắm vững góc giữa hai mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông
góc, nắm được điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng vuông góc với nhau và đònh lí về giao tuyến cùa hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba, biết tính
diện tích hình chiếu của đa giác .
- Nắm được hình lăng trụ đứng và các tính chất của hình trụ đứng, hình chóp
đều.
Kỹ năng : Biết cách chứng minh hai mặt phẳng vuông góc vận dụng dấu hiệu hai mặt
phẳng vuông góc, biết vẽ được hình lăng trụ đứng, hình chóp đều.
Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo
trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập.

II. Phương pháp dạy học :


Diễn giảng, gợi mở , vấn đáp và hoạt động nhóm.

III. Chuẩn bò của GV - HS :


Bảng phụ hình vẽ các bài tập ở SGK, thước , phấn màu . . .

III. Tiến trình dạy học :


1.Ổn đònh tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ :
Nêu đònh nghóa và đónh lí về hai mặt phẳng vuông góc Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.Diện tích hình chiếu và các đònh lí và
hệ quả của hai mặt phẳng vuông góc .

3. Giải bái tập :


Trang 73
+ AD ⊥
ABC ⇒
? + Chứng minh BC
⊥ ABD
+ Góc giữa hai mặt phẳng ABC và DBC ?
+ Chứng minh HK ⊥
BD
+ Chứng minh AB’ ⊥
BCD’A’
+ Gv yêu cầu HS thực hiện
+ GV yêu cầu HS thực hiện
Bài 3: a. Ta có AD ⊥
ABC ⇒
AD ⊥
BC Maø AB
⊥ BC
⇒ BC
⊥ ABD
⇒ BC
⊥ BD
Do đó ·ABD là góc giữa hai mặt phẳng ABC và DBC b. Vì BC
⊥ ABD nên BCD
⊥ ABD
c. Ta có DB ⊥
AHK tại H nên DB ⊥
HK trong mặt phẳng BCD ta có HK
⊥ BD và BC
⊥ BD do đó HK BC
Bài 5. a. Ta có AB’ ⊥
B’A và AB’ ⊥
B’C’ ⇒
AB’ ⊥
BC vì BC B’C’. do đó AB’
⊥ BA’C’ hay AB’
⊥ BCD’A’. mặt
phẳng AB’C’D’ chứa AB’ và AB’ ⊥
BCD’A’ nên ta được AB’C’D
⊥ BCD’A’
b. Ta coù BD ⊥
ACC’A’ ⇒
BD ⊥
AC’ ABC D
ADD A DA
ABC D AC
DA ABC D
A B CD ⊥
 ⇒
⊥ ⇒
⊥ 
⊥ 
Vậy AC’ ⊥
BDA’
Bài 6 : a. Gọi O là tâm của hình thoi ABCD ta có AC ⊥
BD vaØ AC ⊥
SO ⇒
AC ⊥
SBD maø AC ∈
ABCD Vậy ABCD
⊥ SBD
b. Vì SA = SB = SC = a nên ba tam giác SAC , BAC , DAC cân bằng nhau , do đó SO = OB = OD . từ đó ta được
SBD là tam giác vuông tại S.
Bài 9 : Vì H là tâm của tam gíc đều nên ta có BC ⊥
AH ; BC
⊥ SH
⇒ BC
⊥ SAH
⇒ BC
⊥ SA
Tương tự ta có AC ⊥
BH và AC ⊥
SH ⇒
AC ⊥
SBH ⇒
AC ⊥
SB
Bài 10 : a. Ta có tứ giác ABCD là hình vuông có cạnh bằng a và SO
⊥ ABCD do ñoù SO
2
= SA
2
– OA
2
=
2 2
2
2 2
2 2
2 a
a a
a SO
 
− =
⇒ =
 
 
 
b. SBC là tam giác đều cạnh bặng a nên BM ⊥
SC , tương tự DM
⊥ SC
⇒ SC
⊥ BDM. Do đó SAC
⊥ BDM
C. OM
2
= OC
2
– MC
2
vì tam giác OMC vuông tại M
2 2
2 2
2 4
4 a
a a
OM =
− =
. Vậy OM= 2
a Vì OM
⊥ BD và CO
⊥ BD với BD là giao tuyến của
MBD và ABCD nên ·MOC là góc giữa hai mặt phẳng MBD và ABCD
Mặt khác OM= 2
a v MC =
2 a
mà · 90
MOC =
nên ·
45 MOC
= . Vậy góc giữa hai mặt phẳng MBD và 9
ABCD = 45
Trang 74

4. Củng cố :


Từng phần

5. Hướng dẫn về nhà :


Làm các bài tập còn lại ở SGK
6. Đánh giá sau tiết dạy :
Ngày soạn:
Tiết §5. KHOẢNG CÁCH I. Mục tiêu :
Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được đònh nghóa khoảng cách từ một điểm đến một
đường thẳng ; khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng; khoảng cách từ một đường thẳng đến một mặt phẳng song song với đường thẳng đó; khoảng cách
giữa hai mặt phẳng song song ; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Kỹ năng : nắm được các tính chất về khoảng cách và biết cách tính khoảng cách trong
cacù bài toán đơn giản, biết xác đònh được hình chiếu của một điểm trên mặt phẳng, một điểm trên đường thẳng
Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo
trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập.

II. Phương pháp dạy học :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giải bái tập :

Tải bản đầy đủ ngay(81 tr)

×