Tải bản đầy đủ - 81 (trang)
ĐỊNH LÍ THA- LET THALÈS HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP Phương pháp dạy học : Chuẩn bò của GV - HS : Tiến trình dạy học :

ĐỊNH LÍ THA- LET THALÈS HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP Phương pháp dạy học : Chuẩn bò của GV - HS : Tiến trình dạy học :

Tải bản đầy đủ - 81trang

Gv nêu đònh lí 3 và hướng dẫn học sinh chứng minh đònh lí
Đònh lí 3 : Cho hai mặt phẳng song song . Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng
cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến ss với nhau
a a b
b α
β α
γ β
γ 
 ∩
= ⇒ 
 ∩
= 
Hệ quả : Hai mặt phẳng song song chắn trên hai cát tuyến song song những đoạn bằng
nhau.
Hoạt động 3 :

III. ĐỊNH LÍ THA- LET THALÈS


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV treo hình 2.56 yêu cầu HS nêu nhận xét + GV nêu đònh lí Tha- lét
Đònh lí 4 : Đònh lí Tha-let Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ
những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
Hoạt động 4 :

IV. HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+GV treo hình 2.57 và các khái niệm hình lăng trụ và một số hình lăng trụ thường gặp.
Hình lăng trụ: + Đáy của hình lăng trụ là hai đa giác bằng
nhau và nẳm trên hai mặt phẳng song song . + Cạnh bên là các đoạn thẳng song song và
bằng nhau + Mặt bên là các hình bình hành
+ Đỉnh là tất cả các đỉnh của hai đa giác Hình lăng trụ có đáy là hình tam giác được
gọi là hình lăng trụ tamn giác. HÌnh lăng trụ có đáy là hình bình hành được
gọi là hình hộp.
Hoạt động 5 :

V. HÌNH CHÓP CỤT


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+GV treo hình 260 và các khái niệm hình chóp cụt và một số hình chóp cụt thường gặp.
Hình chóp cụtï: Đònh nghóa như SGK Hình chóp cụt có đáy là hình tam giác được
gọi là hình chóp cụt tamn giác. Hình chóp cụt có đáy là tứ giác được gọi là
Trang 48
Tính chất : 1. Hai đáy là hai đa giác có các cạnh tương ứng
song song và các tỉ số các cặp cạnh tương ứng song song .
2. Các mặt bên là những hình thang 3. Các đường thẳng chứa các cạnh bên đồng
quy tại một điểm.

4. Củng cố : Bài 1 :a.


, ,
a b b BC
a AD BC AD
 ⇒
 
Maø A’B’C’ ∩
b,BC = B’C’ ⇒
A’B’C’ ∩
a,AD = d’ Và giao tuyến d’ qua A’ song song với B’C’.
Vì vậy qua A’ ta có thể dựng đường thẳng d’ B’C’ cắt d tai điểm D’ sao cho A’D’ B’C’ 1 . Vậy D’ = d
∩ A’B’C’
b. Ta có A’D’ B’C’. mạct khác a,b c,d mà A’B’C’D’ ∩
a,b = A’B’ và A’B’C’D’
∩ c,d = C’D’ nên A’B’ C’D’ 2
Từ 1 và 2 ta được tứ giác A’B’C’D’ là hình bình haønh. Baøi 2 : a. MM’ BB’ vaø MM’ = BB’
do đó MM’ AA’ và MM’ = AA’ hình lăng trụ
⇒ tứ giác AA’MM’ là hình bình hành
⇒ AM AM’

b. Gọi I = A’M


∩ AM’ do M’A
⊂ A’B’C’
và I ∈
AM’ nên I ∈
AB’C’. vậy I= A’M ∩
AB’C’
c.
C AB C
C AB C
BA C C
BA C ∈
 ⇒
∈ ∩
 ∈ 
O AB C
AB A B O
O BA C
O AB C
BA C AB C
BA C C O
d C O ∈
 ∩
= ⇒  ∈
 ⇒ ∈
∩ ⇒
∩ =
⇒ ≡ d.
d AB C
G d d
AM G
G AMM
AM AB C
G AM ⊂
∈ 
 ⇒ ∩
= ⇒ ⇒ ∈
 
⊂ ∈
 
Ta có OC’ ∩
AM’ = G Mà OC’ là trung tuyến của
∆ AB’C’ và AM’ là trung tuyến của
∆ AB’C’
nên G là trọng tâm của ∆
AB’C’
Bài 3 : a. Ta coù
BD B D BD
B D C B D
B D C 
⇒ 
⊂ 
vaø A B CD
AB B D C
CD B D C
 ⇒
 ⊂
 vì BD và A’B cùng nằm trong A’BD nên A’BD B’D’C
b.
AC AA C C
AA C C A BD
A O AC
BD O ⊂
 ⇒
∩ =
 ∩
= 
Trang 49
1 1
G AC
∈ 
1 1
1 1
1 2
G O OA
G AO G C A
G A A C
∆ ∆
⇒ =
= :
. Vậy G
1
là trọng tâm của tam giác A’BD Tương tự
2
G AC
B D C =
∩ và
2 2
2 2
1 2
G O O C
G O A G CA
G C AC
∆ ∆
⇒ =
= :
Vậy G
2
là trọng tâm của tam giác B’D’C

c. Ta coù


1 1
1
1 1
2 3
AG AG
G C AC
= ⇒ =
Tương tự
2 2
2
1 1
2 3
CG C G
G A C A
= ⇒ =
Do đó
1 2
1 .
3 G G
AC =
Vậy AG
1
= G
1
G
2
= G
2
C’

d. A’IO


AA C C A IO
≡ ⇒
cắt hình hộp đã cho theo trhiết diện là hình bình hành AA’C’C.

5. Hướng dẫn về nhà :


Xem lại các kiến thứ`c về hai mặt phẳng song song đã học và xem lại các bài tập đã giải. Tiết` sau ôn tập thi học kì I
6. Đánh giá sau tiết dạy:
TiÕt 20: Bµi tËp
Tiết 21: ÔN TẬP CHƯƠNG II
Líp: KiĨm diện:
Ngày soạn: Ngày giảng:
I. Muùc tieõu : Kieỏn thửực : - Giúp học sinh nắm được khái niệm về mặt phẳng , cách xác
đònh mặt phẳng, hình chóp , hình tứ diện, đường thẳng song song , đường thẳng chéo nhau, đường thẳng song song với mặt phẳng, hai mặt phẳng
song song .
Kỹ năng : Biết xác đònh được giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh được đường thẳng song song với mặt phẳng, giao điểm của đường thẳng
với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song , biết xác đònh thiết diện của mặt phẳng với hình chóp.
Trang 50
biến hình. Có nhiều sáng tạo, hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học tập.

II. Phương pháp dạy học :


Diễn giảng gợi mở – vấn đáp và hoạt động nhóm.

III. Chuẩn bò của GV - HS :


Chuẩn bò ôn tập các kiến thức có trong chươngII. Giải và trả lời các câu hỏi trong chương II.

III. Tiến trình dạy học :


1.Ổn đònh tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ :
A .Lý thuyết :
1. Tìm giao tuyến của h ai mặt phẳng α
và β
C1 : Mặt phẳng
α và
β có hai điểm chung
C2 : α
và β
có chung điểm M, a ⊂
α , b
⊂ β
, a b thì giao
tuyến là đường thẳng đi qua M và song song với a hoặc b
C3: α

β
có chung điểm M, a
⊂ β
mà a
α
thì giao tuyến là đường thẳng đi qua M và song song với a.
2. Tìm giao điểm của đường thẳng a với mp α
Chọn mặt phẳng phụ β
ï chứa đường thẳng a Tìm giao tuyến d của hai mp
α và
β Trong mp
β gọi M là giao điểm của d với a Kết luận: M là giao
điểm của a với mp α
3.Chứng minh đường thẳng a song song với
α Cách 1
Đường thẳng a song song với đường thẳng b Đường thẳng b thuộc mp
α
Kết luận : a song song với mp
α Cách 2
mp
α
và mp
β
song song Đường thẳng a thuộc mp
β
Kết luận : a song song với mp
α 4. Chứng minh hai mp
α

β song song với nhau
a
⊂ α
, a
β b
⊂ α
, b
β a và b cắt nhau
Kết luận : α
β

B. Bài tập Bài 1 :


Trang 51
O
O D
C
A B
F E
J I
M N
và O’ = AE ∩
BF Ta có AEC
∩ BFD= OO’
Goïi I = AD ∩
BC , J = AF ∩
BE Ta có BCE
∩ ADF = IJ
2. Gọi N = AM ∩
IJ Ta có N = AM
∩ BCE
3. Nếu AC và BF cắt nhau thì hai hình thang đã cho sẽ cùng nằm trong
một mặt phẳng.điều này trái với giả thuyết. Bài 3 :
1.Gọi E= AD ∩
BC, ta có SAD ∩
SBC 2. Goïi F = SE
∩ MN , P = SD
∩ AF
ta coù P = SD ∩
AMN 3. Thiết diện là tứ giác AMNP.
3. Củng cố : Từng phần 4. Hưóng dẫn về nhà : Bài Vectơ trong không gian
Bài tập : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O.
1.Tìm giao tuyến của SAB và SCD; SAC vàø SBD. 2.Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SB. Chứng minh MN
song song SCD. 3. Lấy điểm I bất kỳ trên SC. Tìm giao điểm của SD với MNI,từ đó nêu
thiết diện của MNI với hình chóp S.ABCD. 4. Chứng minh MNO song song SCD.
5. Gọi H là trung điểm của AB , K là giao điểm của DH với AC. Trên SA lấy điểm P sao cho SA = 3SP. Chứng minh PK song song SBD.
5. Đánh giá sau tiết dạy :
Trang 52
C P
A B
D
M S
N M
F
Tiết 25-26
§5. PHÉP CHIẾU SONG SONG. HÌNH BIỂU DIEN CUA MOT HèNH KHONG GIAN
Lớp: Kiểm diện:
Ngày soạn: Ngày gi¶ng:

I. Mục tiêu :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỊNH LÍ THA- LET THALÈS HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP Phương pháp dạy học : Chuẩn bò của GV - HS : Tiến trình dạy học :

Tải bản đầy đủ ngay(81 tr)

×