Tải bản đầy đủ - 81 (trang)
Chuẩn bò của GV - HS : Mục tiêu : Phương pháp dạy học : Chuẩn bò của GV - HS : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN

Chuẩn bò của GV - HS : Mục tiêu : Phương pháp dạy học : Chuẩn bò của GV - HS : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN

Tải bản đầy đủ - 81trang

VAỉ MAậT PHANG
Lớp: Kiểm diện:
Ngày soạn: Ngày giảng:

I. Muùc tieõu :


Kiến thức : Giúp học sinh nắm được cách tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, Tìm giao
điểm của đường thẳng với mặt phẳng.
Kỹ năng : Xác đònh được mặt phẳng trong không gian, vẽ được các hình trong không
gian và kỷ năng giải toán về tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng , giao tuyến của hai mặt phẳng và các bài toán có liên quan đến mặt phẳng.
Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo
trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tập.

II. Phương pháp dạy học :


Diễn giảng, gợi mở vấn đáp và hoạt động nhóm.

III. Chuẩn bò của GV - HS :


Bảng phụ hình vẽ trong các bài tập ở SGK, thước , phấn màu . . .

III. Tiến trình dạy học :


1. n đònh tổ chức : 2. Kiểm tra bài củ :
Nêu các tính chất thứa nhận. Nêu cách tìm giao tuyến của hai
mặt phẳng
. Cách tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng.

2. Vào bài mới : Hoạt động của giáo viên


Hoạt động của học sinh
+ Gv gọi hS lên bảng vẽ hình và trình bày bài giải, cả lớp quan sát và nêu nhận xét.
GV trình bày lại cách giải Bài 1 :a. Ta có E ,F
∈ ABC
EF ABC
⇔ ⊂
b. I BC
I BCD
I EF I
DEF ∈
⇒ ∈ ∈
⇒ ∈
Baøi 2 : ta có M ∈
α . Gọi
β là mặt phẳng
bất kỳ chứa d , nên M
d M
d β
β ∈
 ⇒
∈  ⊂
 Vậy M là điểm chung của
α .và
β chừa
đường thẳng d Bài 3 : Gọi d
1
, d
2
và d
3
là ba đường thẳng đã cho. Gọi I =
1 2
d d
∩ Ta phải chứng minh I
3
d ∈
Ta có
1 1
3 2
2 3
, ,
I d I
d d I d
I d d
∈ ⇒ ∈ ∈ ⇒ ∈
Từ đó suy ra
3
I d ∈
Bài 4 : Gọi I là trung điểm của CD. Ta coù G
A
∈ BI. G
B
∈ AI
Gọi G =
A B
AG BG

Trang 38
Tìm đường thẳng d’ nằm trong α
mà cắt d tại I, ta có ngay I là giao điểm của d và
α Mà
IB IA
A
B
3
A A
B
GA AB
GG G G
= =
3
A
GA GG
⇔ =
Tương tự ta có CG
C
và DG
D
cũng cắt AG
A
tại G’
,
G’’ và 3;
3
A A
G A G A
G G G G
= =
. Như vậy G ≡
G’ ≡
G’’ . Vậy AG
A
; BG
B
; CG
C
; DG
D
đồng qui.
Bài 5 : a. Gọi E= AB
∩ CD.
Ta có MAB ∩
SCD = ME Gọi N= ME
∩ SD. Ta có N = SD
∩ MAB.
b. Gọi I = AM ∩
BN Ta coù I = AM
∩ BN , AM
⊂ SAC ;
BN ⊂
SBD ; SAC ∩
SBD = SO Do đó I
∈ SO
Bài 6 a. Gọi E = CD ∩
NP Ta có E là điểm chung cần tìm
b. ACD ∩
MNP = ME
Baøi 7 : a. IBC
∩ KAD=KI
b. Gọi E = MD ∩
BI F= ND
∩ CI ta có EF=IBC
∩ DMN
Bài 8 :a.MNP ∩
BCD =EN b. Gọi Q=BC
∩ EN ta có BC
∩ PMN = Q
Bài 9: a. Gọi M=AE ∩
DC Ta có M=DC
∩ C’AE
b. Gọi F=MC’ ∩
SD. Thiết diện cần tìm là tứ giác AEC’F
Bài 10 : a. Gọi N = SM
∩ CD.
Ta coù N = CD ∩
SBM b. Gọi O= AC
∩ BN
Ta có SBM ∩
SAC = SO c. Gọi I = SO
∩ BM. Ta có I = BM
∩ SAC
d0. Gọi R=AB ∩
CD P=MR
∩ SC, ta có P= SC
∩ ABM
Vậy PM=CSD ∩
ABM.
4. Củng cố : Từng phần 5. Hướng dẫn về nhà : Xem bài “ Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường
thẳng song song”
Trang 39
Tiết 15: Bµi tËp
Líp: KiĨm diện:
Ngày soạn: Ngày giảng:

I. Muùc tieõu :


Kieỏn thửực : Giúp học sinh nắm được mối quan hệ giữa hai đường thẳng trong không
gian, đặc biệt là hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song. Hiểu được các vò trítương đối của hai đường thẳng trong không gian.các tính chất của
hai đường thẳng song song và hai đường thẳng chéo nhau.
Kỹ năng : Xác đònh được khi nào hai đường thẳng song song, khi nào hai đường thẳng
chéo nhau, áp dụng được các đònh ly để chứng minh hai đường thẳng song song và xác đònh dược giao tuyến của hai mặt phẳng. .
Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng tạo
trong hình học, hứng thú , tích cực phát huy tính độc lập trong học tập.

II. Phương pháp dạy học :


Diễn giảng, gợi mở vấn đáp và hoạt động nhóm.

III. Chuẩn bò của GV - HS :


Bảng phụ hình vẽ 2.27 đến 2.38 trong các bài tập ở SGK, thước , phấn màu . . .

III. Tiến trình dạy học :


1. n đònh tổ chức : 2. Kiểm tra bài củ :
Nêu các tính chất thứa nhận. Nêu cách tìm giao tuyến của hai
mặt phẳng
. Cách tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng.

2. Vào bài mới :


Trong phòng học em hãy chỉ ra các đường thẳng song song với nhau, hai đường thẳng không cắt nhau mà cũng không song song với nhau.
+ Nếu hai đường thẳng trong không gian không song song thì cắt nhau đúng hay sai? Trong bài học này chúng ta tìm hiểu về hai đường thẳng song song và hai đường thẳng
chéo nhau, các tính chất của chúng.
Hoạt động 1 :

I. VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cho hai đường thẳng a, b thì có bao nhiêu vị trí tương đối xãy ra?
-Gọi học sinh lên bảng vẻ hình.
I.Vò trí tương đối của hai đường thẳng trong không gian
Cho hai đường thẳng a và b, ta có các trường hợp sau :

a. Có một mặt phẳng chứa a và b a và b đồng phẳng


a
∩ b =
{ M
} a b
a ≡
b
Trang 40
+ GV đường thẳng a nằm trên bảng và dường thẳng b trên bìa giấy
Hai đường thẳng a và b là chéo nhau. Vậy hai đường thẳng chéo nhau khi nào?
+ Xem hình 2.28 và 2.29 chỉ ra các cặp đường thẳng chéo nhau
GV cho HS thực hiện

2
b. Không có mặt phẳng nào chứa a và b Khi đó ta nói hai đường thẳng chéo nhau hay a
chéo với b hai đường thẳng chéo nhau là hai đường
thẳng không cùng nằm trong mặt phẳng
Hoạt động 2 :

II. TÍNH CHẤT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuẩn bò của GV - HS : Mục tiêu : Phương pháp dạy học : Chuẩn bò của GV - HS : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN

Tải bản đầy đủ ngay(81 tr)

×