Tải bản đầy đủ - 81 (trang)
Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Ba cách xác đònh mặt phẳng Qua 3 điểm không thẳng hàng xác đònh duy

Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Ba cách xác đònh mặt phẳng Qua 3 điểm không thẳng hàng xác đònh duy

Tải bản đầy đủ - 81trang

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
+ Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.
+ Cho hình bình hành ABCD, AC cắt BD tại O. Điểm A có thuộc đường thẳng OC hay không?
Nêu kết luận. + GV cho HS thực hiện
∆ 2
+ Nếu mặt bàn không phẳng thì thước thẳng có nằm trọn trên mặt bàn tại mọi vò trí không ?
+ Nếu thước nằm trọn trên mặt bàn tòa mọi vò trí thì mặt bàn có phẳng không?
+ GV cho HS thực hiện ∆
3
+ Điểm M có thuộc BC không ? Vì sao. + M có thuộc mặt phẳngABC không ? Vì sao.
+ GV cho HS thực hiện 4 + Điểm I thuộc đường thẳng nào?
+ Điểm I có thuộc mặt phẳng SBD không? + Điểm I thuộc đường thẳng nào khác BD ?
+ Điểm I có thuộc mặt phẳng SAC không? + GV cho HS thực hiện 5
+ Nhận xét gì về 3 điểmM, L , K + 3 điểm d có thuộc mặt phẳng nào khác ?
+ Ba điểm này có quan hệ như thế nào ?

1. Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt


2. Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
Kí hiệu: mp ABC hoặc ABC 3. Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai
điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó .
Nếu mọi điểm của đường thẳng d đều thuộc mặt phẳng P thì ta nói đường thẳng d nằm
trong mặt phẳng P . Hay P chứa d và kí hiệu d

P hay P

d 4. Tính chất 4 : Tồn tại bốn điểm không cùng
thuộc một mặt phẳng Nếu có nhiều điểm cùng thuộc một mp thì ta
nói những điểm đó đồng phẳng .
5. Tính chất 5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có một điểm
chung khác nữa. Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm
chung thì chúng có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy.
Đường thẳng chung d của hai mặt phẳng phân biệt P và Q được gọi là giao tuyến
của P và Q kí hiệu d = p
∩ Q
6. Tính chất 6 : Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng.
Hoạt động 3 : III. CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT MẶT PHẲNG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ba cách xác đònh mặt phẳng + Qua ba điểm không thẳng hàng xác đònh được
bao nhiêu mặt phẳng? + Cho đường thẳng d và điểm A không thuộc

1. Ba cách xác đònh mặt phẳng Qua 3 điểm không thẳng hàng xác đònh duy


nhất một mặt phẳng. Qua một điểm và một đường thẳng không
Trang 35
GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài, treo hình 2.21 và hướng dẫn giải theo các câu hỏi sau :
+ Ba điểm M, N , I thuộc mặt phẳng nào ? + M, N, I thuộc mặt phẳng nò khác ?
+ Nêu mối quan hệ giưã M , N , I. Kết luận
GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài, treo hình 2.22 và hướng dẫn giải theo các câu hỏi sau :
+ I, J, H thuộc mặt phẳng nào ?Vì sao ?
GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài, treo hình 2.23 và hướng dẫn giải theo các câu hỏi sau
+ K và G thuộc mặt phẳng nào? + J và D thuộc mp nào?
+ J và D thuộc mặt phẳng nào?
Điểm D và điểm M cùng thuộc hai mặt phẳng DMN và ABC nên giao tuyến của hai mặt
phẳng đó là đường thẳng DM. Ví dụ 2
Gọi I là giao điểm củaq đường thẳng AB và mặt phẳng Ox;Oy. Vì AB và mặt phẳngOx;Oy cố
đònh nên I cố đònh. Vì M, N, I là các điểm chung của mp
α và mp Ox;Oy nên chúng luôn thẳng
hàng. Vậy đường thẳng MN luôn đi qua điểm cố đònh khi
α thay đổi.
Ví dụ 3 : Ta có J là điểm chung của hai mặt phẳng MNK
và BCD. Thật vậy ta có J
∈ MK , maø MK
⊂ MNK
⇒ J
∈ MNK
vaø J ∈
BD , mà BD ⊂
BCD ⇒
J ∈
BCD Lí luận tương tự ta có I, H củng là điểm chung của
hai mặt phẳng MNK và BCD. Vậy I,J, H nằm trên đường giao tuyến của hai mặt
phẳngMNK và BCD nêm I, J , H thẳng hàng. Ví dụ 4 :
Gọi J là giao điểm của AG và BC. Trong
mpAJD 2
1 ;
3 2
AG AK
AJ AD
= =
nên GK và JD cắt nhau. Gọi L lkà giao điểm của GK và JD.
Ta có L ∈
JD , mà JD ⊂
BCD ⇒
L ∈
BCD Vậy L là giao điểm của GK và BCD
Nhân xét để tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng ta có thể đưc về việc tìm giao
điểm củaq đường thẳng đó với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng đã cho
Hoạt động 4 : IV. HÌNH CHÓP VÀ HÌNH TỨ DIỆN Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Gv giới thiệu các mô hình về hình chóp và hình Hình gồm miền đa giác A
1
A
2
A
3
. . .An. Lấy
Trang 36
GV cho học sinh thức hiện ∆
6
Hãy kể tên các mặt bên , cạnh bên , cạnh đáy của hình chóp ở hinh2 2.24
GV cho học sinh thức hiện ví dụ 5 điểm S nằm ngoài
đỉnh A
1
, A
2
, … A
n
ta được n tam gíác SA
1
A
2
, SA
2
A
3
. . . SA
n
A
1
. Hình gồm đa giác A
1
A
2
A
3
. . .An và n tam giác SA
1
A
2
, SA
2
A
3
. . . SA
n
A gọi là hình chóp, kí hiệu là S. A
1
A
2
A
3
. . .An. ta gọi S là đỉnh và đa giác A
1
A
2
A
3
. . .An là mặt đáy. Các tam giác SA
1
A
2
, SA
2
A
3
. . . SA
n
A gọi l2 các mặt bên. Các đoạn SA
1
, SA
2
. . SA
n
là các cạnh bên., các cạnh của đa giác đáy gọi là cạnh đáy
của hình chóp. Một hình chóp có đáy là tam giác gọi là tứ
diện. Tứ diện có các mặt là tam giác đều gọi là tứ diện đều.
Ví dụ 5: Đường thẳng MN cat1 đường thẳng BC và CD
lần lượt tại K và L.
Gọi E là giao điểm của PK và SB, F là giao điểm của PL và SD. Ta có giao điểm của MNP với
các cạnh SB,SC,SD lần lượt là E,P,F MNP
∩ ABCD = MN
MNP ∩
SAB = EM MNP
∩ SBC = EP
MNP ∩
SCD = PF MNP
∩ SAD = FN
Ta goïi đa giác MEPFN là thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi mặt phẳng MNP
4. Củng cố : Từng phần 5. Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 1,2, . . . 10 SGK trang 53 54.
Trang 37
VAỉ MAậT PHANG
Lớp: Kiểm diện:
Ngày soạn: Ngày gi¶ng:

I. Mục tiêu :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt Ba cách xác đònh mặt phẳng Qua 3 điểm không thẳng hàng xác đònh duy

Tải bản đầy đủ ngay(81 tr)

×