Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Bài cũ Bài cũ

Bài cũ Bài cũ

Tải bản đầy đủ - 389trang

To¸n
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Giúp hs : - Củng cố quy tắc chia một số TP cho một số tự nhiên .
- Rèn kó năng chia số TP cho số tự nhiên .
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi nội dung phần b BT2 T65
II MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HĐ
GIÁO VIÊN HỌC SINH

1. Bài cũ


2 . Bài mới : a Giới thiệu bài
b Nội dung: HĐ1:
HĐ2: - Gọi 1 hs nêu quy tắc chia một số
TP cho một số tự nhiên . - Nhận xét – Ghi điểm
Luyện tập
Củng cố kó năng chia một số TP cho một số tự nhiên .
BT1 : - Cho hs đọc yc đề .
- Cho hs tự làm vào vở và nêu kết quả , 2 hs lên bảng làm .
- Nhận xét – Chữa bài . Phép chia một số TP cho một số tự
nhiên có dư . - Cho hs đọc yc đề .
- Gọi 2 hs làm trên bảng lớp , còn lại làm vào nháp.
+ Sau khi hạ hết các chữ số ở phần TP để chia thì có gì khác với phép
chia đã làm trước đây? + Số còn lại được gọi là gì ?
b Treo bảng phụ . - Cho hs đọc yc đề .
- Hs trả lời miệng . - Nhận xét – Chữa bài .
BT3 - Cho hs đọc yc đề .
- Cả lớp làm vào vở , 1 hs làm trên bảng lớp .
- Trả bài .
- Đọc đề . Kết quả phép chia như sau :
a 67,2 : 7 = 9,6 b 3,44 : 4 = 0,86
c 42,7 : 7 = 6,1 d 46,827 : 9 = 5,203
- Đọc đề. a 22,44 18 b 43,19 21
4 4 1,24 1 19 2,05 84 14
12 - Coøn lại 12 không chia được cho 18
- Còn lại 14 không chia được cho 19
- Số dư - Quan sát .
- 14
-Đọc đề .
381
HĐ3: - Nhận xét – Chữa bài .
- Nhắc lại
- Đọc đề . + Toán liên quan đến đại lượng tỉ lệ
+ Rút về đơn vò
Giải Một bao gạo cân nặng là :
243,2 : 8 = 30,4 kg 12 bao gạo nặng là :
30,4 x 12 = 364,8 kg Đáp số : 364,8 kg

3. Củng cố dặn dò :


- Nêu chú ý khi chia một số TP cho một số tự nhiên có dư ? - Về nhà học bài.
Luyện từ và câu
Luyện tập về quan hệ từ.
IMục đích – yêu cầu : - Nhận biết được các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng.
- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để tự đặt câu. II. Đồ dùng dạy – học.
- 2- 3 Tờ phiếu khổ to viết sẵn các câu trong BT để HS làm bài. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Làm bài tập. HĐ1 : HDHS
làm bài 1. - Giáo viên gọi một vài HS lên bảng
kiểm tra bài cũ. - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệubài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc :
- Mỗi em đọc lại câu a và b. - Tìm quan hệ từ trong 2 câu đó.
- Cho HS làm việc và trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Câu a : Cặp QHT : Nhờ…mà.. - 2- 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu
của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân. - Một số em phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
382
HĐ3 : Cho HS làm bài 3.
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. Û câu 1 : ta thêm từ vì. Ở câu 2 ta
bỏ vì thế thêm từ nên. Sau khi thay đổi ta có : Vì mấy năm qua, chúng
ta đã làm tốt… nên ở hầu hết… bTa thêm cặp QHT : Chẳng những
mà còn. Cấu tạo thàn là : Phong trào trồng rừng ngập mặn
chẳng những có ở hầu hết các tỉnh ven biển như… mà..
- Cho HS đọc yêu cầu bài 4. - GV nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những cá nhân và nhóm học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài 3.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- 2 HS làm vào phiếu. - Lớp nhận xét bài làm của 2 bạn
trên bảng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS trao đổi theo cặp.
- Đại diện cặp phát biểu.
- Lớp nhận xét.
KHOA HỌC
Đá vôi

A. Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng:


- Kể tên một số vùng đá vôi, hang động của chúng. -Nêu lợi ích của đá vôi.
-Làm thí nghiệm để phất hiện ra tính chất của đá vôi. B. Đồ dùng dạy học :
-Hình trang 54, 55 SGK. -Một vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua ,a- xít.
-Sưu tầm tranh ảnh về núi đá vôi. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND GV
HS 1.Kiểm tra bài cũ 5
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi. 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
383
2.Bài mới A. GT bài:
B. Nội dung: HĐ1:Làm việc với
các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được
MT:HS kể được tên một số vùng núi đá
vôi cùng hang động và nêu được công
dụng.
HĐ2:Làm việc với mẫu vật hoặc quan
sát hình. MT:HS biết làm thí
nghiệm hoặc quan sát hình để phát hiện ra
tính chất của đá vôi. -Nêu một số đặc điểm cơ bản của
Thí nghiệm
Mô tả hiện
tượng Kết luận
1.Cọ xát một hòn
đá vôi vào một
hòn đá cuội
2.Nhỏ vài giọt giấm
vào đá vôi, đá
cuội.
-Đại diện các nhốm trình bày kết quả. -Nhận xét rút kết luận: Đá vôi không
cứng lắm. Dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi bò sủi bọt.
Cho HS trả lời 2 câu hỏi trang 55 SGK .
-Nhận xét. Nêu đầu bài.
-Nêu một số dãy đá vôi mè cace em biết .
Làm việc theo nhóm. -Nhóm trưởng điều khiển thảo
luận ghi kết quả vào giấy.
-Trình bày sản phẩm theo nhóm. -Nhận xét bài các nhóm.
Nhận xét rút kết luận. -Nêu những công dụng gần gũi
với đời sống thực tế hằng ngày.
-Nêu một số hang động nổi tiếng phục vụ cho du lòch.
Thoả luận theo nhóm. -Ghi kết quả vào phiếu học tập.
Thí nghiệm
Mô tả hiện tượng
Kết luận
1. Cọ xát một
hòn đá vôi vào
một hòn đá
cuội -Trên mằt
đá vôi , chỗ cọ sát
vào đá cuội bò mài
mòn -Trên mặt
đá cuội chõ cọ xát
vào đá vôi có màu
trắng do đá vôi vụn
ra dính vào.
-Đávôi mềm
hơn Đá
cuội cứng
hơn
2.Nhỏ vài giọt
giấm Khi giấm
chua nhỏ vào: -
-Đá vôi tác
dụng
384
3. Củng cố dặn dò: 5
-Nhận xét tiết học. lên hòn
ĐẠO ĐỨC
Kính già, yêu trẻ. T2
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
-Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho XH ; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc.
- Thực hiện hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhòn người già em nhỏ. - Tôn trọng, yêu q, thân thiện với người già, em nhỏ ; không đình tình với những hành vi, việc
làm không đúng đối với người già em nhỏ. IITài liệu và phương tiện :
- Đồ dùng để đóng vai. III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND GV
HS 1.Kiểm tra bài củ : 5
2.Bài mới : 25 a. GT bài :
b. Nội dung : HĐ1 : Đóng vai BT2
SGK MT : HS biết lựa chọn
cách ứng xử phù hợp trong các tình huống
để thể hiện tình cảm - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu những việc làm của em ở gia đình thể hiện sự kính già yêu trẻ ?
- Nêu các truyền thống tốt đẹp ở đòa phương mà em sưu tầm được ?
Nhận xét chung. Nêu nội dung bài ghi đề bài lên
bảng. Chia lớp thành các nhóm, phân công
mỗi nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài tập 2.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm cách đóng vai.
- Cho 3 nhóm lên trình bày. Nhận xét, rút kết luận :
-HS lên bảng trả lời câu hỏi. -HS trả lời.
-HS nhận xét. Nêu đề bài.
Thảo luận theo 4 nhóm. -Nhóm trưởng điều khiển : các
thành viên trong nhóm thảo luận xử lí tình huống, phân vai
và đóng vai. -N1, N2, N3 lên trình bày.
+ Em nên dừng lại, dỗ em
385
HĐ2 : Lmà bài tập 3,4 SGK
MT : HS biết được những tổ chức và
những dành cho người già và em nhỏ.
HĐ3 : Tìm hiểu về truyền thống Kính
già yêu trẻ của đòa phương, của dân tộc ta.
MT : HS biết được truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta luôn quan tâm chăm sóc
người già, em nhỏ.
3.Củng cố dặn dò : - Tình huống a.
Gia nhiệm vụ cho HS làm việc bài tập.
-yêu cầu thảo luận theo nhóm. -Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.
Nhận xét rút kết luận : -Ngày đành cho người cao tuổi : 1 10.
- Ngày dành cho trẻ em : 16. -Tổ chức dành cho người cao tuổi : Hội
người cao tuổi. -Tổ chức dành cho trẻ : Đọi thiếu niên
tiền phong Hồ CHí Minh , Sao nhi đồng.
Giao nhiệm vụ cho các nhóm, tìm hiểu các phong tục, tập quán, tốt đẹp
thể hiện tìh cảm kính gia,ø yêu trẻ của dân tộc ta.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận. -Cho đại diện các nhóm lên trình bày
ý kiến. -Yêu cầu HS lớp bổ sung.
Nhận xét rút kết luận : a về phong tục, tập quán kính già, yêu
trẻ của đòa phương. bvề phong tục, tập quán kính già, yêu
trẻ của dân tộc. -Người già luôn được chào hỏi, được
mời ngồi ở những chỗ trang trọng. - Con cháu luôn quan tâm chăm sóc,
thăm hỏi, tặng quà cho ông bà bố mẹ. -Tổ chức mừng thọ cho ông bà.
- Trẻ thường được mừng thọ, tặng quà mỗi dòp lễ, tết.
Nhận xét bài học , -Liên hệ chuẩn bò bài sau.
-Nhóm trưởng đều khiển các thành viên trong nhóm thảo
luận. -Liên hệ các ngày lễ tổ chức,
hoạt động trên đìa phương.
-Liên hệ đến quyền lợi của các em khi tham gia Đội thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng.
Thảo luận theo 4 nhóm nêu các phong tục, tập quán mà
các em đã sưu tầm được.
-Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo
luận trình bày ý kiến của bản thân cá nhân thành bài chung
của nhóm.
-Liên hệ ở gia đình các em. -Đại diện các nhóm trình bày
những điều dã sưu tầm được.
-Lắng nghe nhận xét. -Nêu các phong tục, tập quán ở
đòa phương khác mà em biết, về tinh thần kính già, yêu
trẻ -Nêu lại ND bài.
Thø s¸u ngày 05 tháng 12 năm 2008
386
I MUẽC TIEU :
Giuựp hs : - Nắm được quy tắc chia một số thập phân cho 10 , 100, 1000 , ….
- Biết vận dụng các kiến thức trên để giải toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi nội dung BT1 phần a và b
II MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HĐ
GIÁO VIÊN HỌC SINH

1. Bài cũ


2 . Bài mới : a Giới thiệu bài
b Nội dung: HĐ1:
HĐ2: - Gọi hs nêu quy tắc chia một số TP
cho một số tự nhiên? - Nhận xét – Ghi điểm .
Chia một số TP cho 10 , 100 , 1000 , ….
Hình thành quy tắc chia một số TP cho 10 , 100, 1000 , ….
- Neâu VD1 : 213,8 : 10 = ? - Gọi 1hs lên bảng thực hiện phép
chia , lớp làm vào nháp . - Em có nhận xét gì về kết quả phép
chia với số TP đã cho ?
- Tương tự gv giới thiệu VD2 89,13 : 100 = ?
- Gọi 1 hs lên bảng là , lớp làm vào nháp . So sánh kết quả phép chia với
số TP đã cho . - Qua 2 VD trên em hãy nêu quy tắc
chia soá TP cho 10 , 100 , 1000 , …. - Gv chốt như sgk và gọi một số hs
nhắc lại. Thực hành
BT1 - Cho hs đọc yc đề .
- Cho hs trả lời miệng từng bài . - Treo đáp án phần a,b
- Nhận xét – Chữa bài . BT2 :
- Cho hs đọc yc đề . - Cho hs làm vào vở , đổi vở kiểm tra
chéo ; gọi 2 hs lên bảng làm.
+ Khi nhân một số TP với 0,1 và khi - Trả bài .
213,8 : 10 = 21,38 - Neáu ta chuyển dấu phẩy của số
213,8 sang bên trái 1 chữ số ta cũng được kết quả là 21,38
89,13 : 100 = 0,8913 - Neáu ta chuyển dấu phẩy của số
89,13 sang bên trái 2 chữ số 0 ta cũng được kết quả là 0,8913
- Nêu quy tắc như sgk
- Nhắc lại .
- Đọc đề . a 4,32 ; 0,065 ; 4,329 ; 0,01396
b 2,37 ; 0,207 ; 0,0223 ; 0,9998
- Đọc đề a 12,9 : 10 = 1,29
12,9 x 0,1 = 1,29
Vaäy 12,9 : 10 = 12,9 x 0,1 - Một số TP nhân với 0,1 hoặc chia
387
HĐ3: chia số đó cho 10 thì kết quả như thế
- Nhận xét – Chữa bài . BT3 :
- Cho hs đọc yc đề . - Cho hs tự làm vào vở , 1 hs làm
trên bảng lớp. - Nhận xét – Chữa bài .
Vậy 123,4 : 10 = 123,4 x 0,01 c 5,7 : 10 = 0,57
5,7 x 0,1 = 0,57 Vaäy 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1
d 87,6 : 100 = 0,876 87,6 x 0,01 = 0,876
Vaäy 87,6 : 10 = 87,6 x 0,01 - Đọc đề
Giải Số gạo đã lấy ra là :
537,25 : 10 = 5,3725 tấn Số gạo còn lại trong kho là :
537,25 – 53,725 = 483,525 tấn Đáp số : 483,525 tấn

3. Củng cố dặn dò :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài cũ Bài cũ

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×