Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Bài mới GTB

Bài mới GTB

Tải bản đầy đủ - 389trang

4,75 1,3
×

2: Bài mới GTB


HĐ 1: Hình thành nhân một
số thập phân với một số thập
phân.
Luyện tập Bài 1: Đặt tính
và tính.
Bài 2:
Bài 3: Giải bài toán có liên
quan đến nhân hai số thập phân.
-Dẫn dắt ghi tên bài. Nêu ví dụ 1:
-Muốn tính diện tích mảnh vừơn hình chữ nhật, ta làm thế nào?
-Tương tự phép cộng và phép trừ số thập phân, em hãy cho biết để
thực hiện phép tính nhân này ta làm thế nào?
64 × 48 =? 6,4 × 4,8=?
b Nêu ví dụ 2: -Em hãy nêu kết quả và cách làm?
-Qua hai ví dụ trên nêu cách nhân một số thập phân với một số thập
phân.
-Nêu yêu cầu bài tập. -Gọi HS lên bảng làm.
-Nhận xét và cho điểm. Nêu yêu cầu bài tập.
-Tổ chức làm bài theo cặp đôi -Em rút ra điều gì qua bài tập này?
b Tương tự em làm thế nào?
-Chấm bài và nhận xét. -Gọi HS đọc đề bài.
-Nêu công thức tính chu vi hình chữ nhật?
-Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật?
-Gọi HS lên bảng làm bài. -Nối tiếp nêu:
-Nhắc lại tên bài học. -1HS nêu đề bài.
-Lấy chiều dài nhân với chiều rộng.
-HS tự đặt tính và tính. + Thực hiện nhân như nhân các số
tự nhiên. + Hai thừa số có tất cả là hai chữ
số thập phân, ta dùng dấy phẩy tách ở tích hai chữ số kể từ phải
sang trái. -1HS nêu:
-HS đặt tính thực hiện và nêu cách làm.
-Nối tiếp nêu: Nhân, đếm và tách.
-1HS nêu yêu cầu bài tập. -2HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào bảng con. Kết quả. a38,70 b 108,875
c1,128 d35,217 -Một số HS nêu cách làm.
-Nhận xét bài làm của bạn. -1HS đọc đề bài.
-Thảo luận cặp đôi làm bài. -Một số cặp trình bày kết quả. lớp
trả lời câu hỏi của gv. -Điền ngay kết quả vào phép tính.
-HS nêu miệng: 4,34 × 3,6 = 15,624
3,6 × 4,34 = 15,624 ……..
-Nhận xét và sửa bài. -1HS đọc đề bài.
-Nêu:
-Nêu: -1HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở.
349
TËp ®äc
Hành trình của bầy ong.
I.Mục đích – yêu cầu : +Đọc lưu loát và diễn cảm bài thơ.
- Giọng đọc vừa phải, biết ngắt nhòp thưo lục bát rõ ý, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc yêu mến, quý trọng những phẩm chất đẹp đẽ của bầy
ong. +Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong, cần cù làm việc, tìm hoa gây mật, giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai để lại hương thơm vò ngọt cho đời.
- HTL 10 dòng thơ đầu. II. Chuẩn bò.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh ảnh liên quan đến bài học HS sưu tầm được. - Bảng phụ ghi sẵn câu khổ thơ cần luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sính 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3Luyện đọc. HĐ1 : GV
hoaëc một HS đọc.
HĐ2 : Cho HS đọc nối
tiếp. HĐ3 : Cho
HS đọc cả bài.
4 Tìm hiểu bài.
HĐ4 : GV đọc diễn cảm.
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Đọc cả bài một lần.
- Cần đọc với giọng vừa phải thể hiện lòng yêu mên, quý trong những phẩm
chất đẹp. Nhấn giọng ở những từ ngữ : Đẫm, trọn, bập bùng….
- Cho HS đọc khổ nối tiếp. - Luyện đọc từ ngữ khó đọc : hành
trình, đẫm, sóng, tràn….. - Cho HS đọc chú giải và giải nghóa
từ. H : Theo em, hai câu thơ trong ngoặc
đơn nói gì? +Khổ 1 :
- Cho HS đọc thầm và đọc thành tiếng.
H : Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu của bài thơ nói lên hành trình vô
tận của bài thơ?
+Khổ 2+3. - Cho HS đọc thành tiếng và đọc
thầm. H : Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào? - 2- 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu
của GV.
- Nghe. - Nghe.
- HS lần lượt đọc từng khổ. - 2 HS đọc cả b thơ.
- 1 HS đọc chú giải. - 3 HS giải nghóa từ.
- Đề cao ca ngợi bầy ong có thể mang mật thơm lên cả trời cao.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Chi tiết Đôi cánh đẫm nắng trời
và Không gian là nẻo đường xa=. Chỉ sự vô tận về không gian.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Ong rong ruổi trăm miền : Nơi thăm
thẳm rừng sau, nơi bờ biển sóng tràn…
350

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài mới GTB

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×