Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Bài mới GTB

Bài mới GTB

Tải bản đầy đủ - 389trang

2: Bài mới GTB


HĐ 1: HD HS tự thực hiện trừ hai
số thập phân.
Luyện tập
Bài 1:
Tính cột dọc.
Bài 2: Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố-
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Treo bảng phụ ví dụ 1.
-Muốn biết đoạn thẳng BC dài bao nhiêu cm ta làm thế nào?
-Với kiến thức từ phép cộng hai số t hập phân và kó năng trừ hai số tự
nhiên em hãy thảo luận cặp đôi và tự thực hiện phép trừ này.
-Em có nhận xét gì về hai cách làm?
-Hãy nêu cách trừ hai số thập phân?
-Chốt kiến thức: -Gọi HS nêu ví dụ 2 SGK.
-Phép trừ hai số thập phân ví dụ 2 có gì khác so với ví dụ 1
-Để thực hiện phép trừ này chúng ta làm thế nào?
-Qua hai ví dụ em hãy nêu cách trừ hai số thập phân?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài. -Gọi HS nhắc lại cách thực hiện trừ
hai số thập phân.
-Nhận xét cho điểm. -Yêu cầu HS thực hiện tương tự bài
1. -Gọi HS đọc đề.
-Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết trong thùng còn bao nhiêu kg đường làm cách nào?
-Nhận xét chấm bài. -2HS lên bảng làm, lớp làm vào
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc ví dụ.
-Thực hiện phép trừ. 4,29 – 1,84 = ? m
-Dự kiến các cách thực hiện. Chuyển về phép trừ hai số tự
nhiên như SGK. 4, 29m = 429cm
1,84m = 184 cm -HS đặt tính dọc.
-Đặt tính như phép cộng hai số thập phân và thực hiện trừ
-Có kết quả như nhau
-Nêu: -Nghe
-1HS nêu: -Số chữ số ở phần thập phân của
số trừ và số bò trừ ở ví dụ 2 không bằng nhau.
-HS thảo luận nhóm đôi và trả lời. -HS nêu:
-1HS đọc đề bài. -Một số HS nhắc lại.
a 68,4 – 25,7 b 46,8 – 9,34
….. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-Thực hiện theo yêu cầu.
-1HS đọc đề bài. -Nêu:
-Nêu: -Nêu:
1HS lên bảng giải. -Lớp giải vào vở.
Bài giải Số kg đường còn lại sau lần lấy
thứ nhất là 28,75 – 10,5 = 18,25kg
Số kg đường còn lại sau 2 lần lấy là
18,25 – 8 = 10,25kg
313
Đại từ xưng hô.
I.Mục đích – yêu cầu. - Nắm được khái niệm Đại từ xưng hô.
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn; bắt đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.
II.Đồ dùng dạy – học. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1.1.
- Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2 phần luyện tập. III.Các hoạt động dạy – học.
ND - TL Giáo viên
Học sinh 1 Kỉêm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Nhận xét.
HĐ1 : HDHS làm bài 1.
- GV gọi một vài em lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét và cho điêm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc bài 1.
- GV giao việc : trong các từ : Chò chúng tôi, ta, cac người… các em
phải chỉ rõ từ nào chỉ người nói, từ nào chỉ người nghe, từ nào chỉ
người hay vật mà câu chuyện nói tới.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Trong câu nói của Cơm, từ chò dung 2 lần đề chỉ người nghe. Từ
chúng tôi dùng để chỉ người nói Cơm.
- Trong câu nói của Hơ Bia, từ ta chỉ người nói Hơ Bia….
- Trong câu cuối, từ chúng chỉ câu chuyện nói tới thóc gaọ đã được
nhân hoá. GV; Những từ in đậm trong đoạn
văn được gọi là đại từ xưng hô. Những từ này được người nói dùng
để tự chỉ mình, chúng tôi, ta…. - Đại từ xưng hô được chia theo 3
ngôi. - Ngôi thứ nhất tự chỉ.
- Ngôi thứ 2 chỉ người nghe. - Ngôi thứ ba chỉ người, vật mà câu
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân. - Một vài em phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
314
HĐ3 : HDHS làm bài 3.
4 Ghi nhớ.
5 Luyện tập HĐ1 : HDHS làm
bài 1. chuyện nói tới.
- GV nhận xét và chốt lại. - Lời Cơm lòch sự, tôn trọng người
nghe. Cơm tự xưng là chúng tôi, gọi người nghe Hơ Bia là chò.
- Lời Hơ Bia kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác…
GV : Ngoài cách dùng đại từ để xưng hô, người Việt Nam còn dùng
danh từ chỉ người để xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác….
- Cho HS đọc BT. - GV nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. - Với thầy, cô giáo- em con.
- Với bố mẹ : bố, ba, cha, thầy, tía, má, mẹ…
- Vơí anh chò,em : Anh, chò,em… - Với bạn bè : bạn, cậu tớ…..
- GV khi xưng hô, các em nhở căn cứ vào đối tượng giao tiếp để chọn
lời vào đối tượng giao tiếp để chọn lời xưng hô cho phù hợp….
H : Những từ in đậm trong đoạn văn được dùng để làm gì?
H : Những từ đó được gọi tên là gì? - Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- Cho HS đọc bài 1. - GV giao việc.
- Tìm từ xưng hô ở từng ngôi trong đoạn văn.
- Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó trong đoạn
văn. - Cho HS làm bài và trình bày kết
quả.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. - Các đại từ xưng hô trong 2 câu nói
của thỏ. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân. - Một số Hs phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe. - HS làm bài cá nhân.
- 4 HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
- Để tự chỉ mình, chỉ người nghe, chỉ người hay vật, câu chuyện nói
tới.
- Gọi là Đại từ. - 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
Cả lớp đọc thầm lại. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
315
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
6 Củng cố dặn dò Chú em chỉ người nghe là rùa-
- HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp.
- Một vài HS phát biểu ý kiến. - Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm.
- 1 HS lên làm bài trên phiếu.
- Lớp nhận xét.
- 2 HS nhắc lại.
THỂ DỤC
Ôn trò chơi chuyền bóng tiếp sức.
I.Mục tiêu : - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thựuc hiện động tác ở mức độ tương đối đúng.
-Chơi trò chơi : “Chuyền bóng tiếp sức” – Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động. II. Đòa điểm và phương tiện.
- Đòa điểm : Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện. -Còi và một số dụng cụ khác.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài mới GTB

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×