Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Nội dung và Phương pháp lên lớp. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Nội dung và Phương pháp lên lớp. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Tải bản đầy đủ - 389trang

5 Đọc diễn cảm.
6 Củng cố dặn dò
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - GV đưa bảng phụ đã chép trước
đoạn văn cần luyện và hướng dẫn đọc.
- Cho HS thi đọc. - Lớp nhận xét và khen những HS
đọc hay nhất. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm, chuẩn bò cho tiết TĐ
tuần tới. - 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- Một số HS đọc đoạn văn đã được hướng dẫn.
- 2 HS thi đọc diễn cảm cả bài. - Lớp nhận xét.
THỂ DỤC
Vặn mình – Trò chơi : Ai nhanh ai khéo
I.Mục tiêu : -Ôn tập 3 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện tương đối
đúng động tác. -Học động tác chân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác.
-Trò chơi : Dẫn bóng” Yêu cầu HS chơi nhiệt tình, chủ động. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. - Còi và kẻ sân chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Tự chọn.
-Chạy nhẹ trên đòa hình tự nhiên, 100- 200m. - Xoay các khớp.
-Gọi HS lên thực hiện 3 động tác đã học trong bài.
B.Phần cơ bản. 1Ôn tập 3 động tác đã học.
-GV hô cho HS tập lần 1. -Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa
sai cho từng em. 2 Học động tác : Vặn mình
GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kó 1-2’
2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
275
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
Tập làm văn
Luyện tập thuyết trình, tranh luận.

I. Mục đích yêu cầu .


- Nắm được cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi HS qua việc đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục.
- Bước đầu biết trình bày, diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch, thái độ bình tónh, tự tin, tôn trọng người khác, tranh luận.
II Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ.
- 4- 5 Tờ phiếu khổ to phô tô. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Luyện tập
HĐ1 : HDHS làm bài 1.
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ-
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc bài 1.
- GV giao việc. - Các em đọc lại bài Cài gì quý
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
276
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
- Cho HS trình bày bài. - GV nhận xét và chốt lại :
aCác bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận về vấn đề : Trên đời này, cái
gì quý nhất. …………
- Cho HS đọc bài 2. - GV giao việc : Các em có thể
đóng vai Hùng, Quý, Nam để tranh luận với 2 bạn còn lại bằng lí lẽ
của mình để khẳng đònh điều mình nói là đúng và đưa thêm dẫn chứng
để 2 bạn tin vào điều mình đã khẳng đònh.
- Cho HS thảo luận theo nhóm.
- Cho Các nhóm trình bày. - Gv nhận xét và khẳng đònh những
nhóm dùng lí lẽ và dẫn chứng rất thuyết phục.
- Cho HS đọc bài 3. - GV giao việc :
- Các em đọc lại toàn bộ ý a. - Dùng bút chì đánh dấu vào những
câu trả lời đúng. - Sắp đặt các câu đã chọn theo
trình tự hợp lí. - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình baỳ kết quả. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
Những câu trả lời đúng được sắp xếp theo trình tự như sau.
- ĐK1 : Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận.
- ĐK2 : Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh
luận. - ĐK3 : phải có lí lẽ để bảo vệ ý
kiến riêng. - ĐK4 : Phải có dẫn chững thực tế.
- ĐK5 : Phải biết cách nêu lí lẽ và - Từng nhóm trao đổi, thảo luận.
- Đại diện các nhóm lên trình bày bài của nhóm mình.
- Lớp nhận xét.
- 1 Hs đọc to. lớp lắng nghe. - HS xem lại ví dụ.
- Các nhóm chọn vai mình đóng, trao đổi thảo luận, ghi vắn tắt ra
giấy ý kiến thống nhất của nhóm. - Đại diện nhóm trình bày bài làm
của nhóm mình. - Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài theo nhóm. Nhóm trao đổi, thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày. - Lớp nhận xét.
277
4 Củng cố dặn dò dẫn chứng.
- 1 HS đọc to,lớp lắng nghe. - HS làm theo nhóm.
- 1 số HS trình bày ý kiến.
- Lớp nhận xét.
278
To¸n
Luyện tập chung.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vò đo k hác nhau.
- Luyện giải toán có liên quan tới các đơn vò đo độ dài, diện tích, khối lượng. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
279
Luyện từ và câu
Đại từ.

2: Bài mới GTB


Luyện tập Bài 1: Viết số
thập phân thích hợp vào chỗ
chấm.
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Nêu yêu cầu.
-Theo dõi giúp đỡ.
-Nhận xét ghi điểm. -Lưu ý: Dời dấu phẩy tuỳ theo đơn
vò đo mới.
-Nhận xét ghi điểm. Gợi ý:
a Đổi các số đo từ đơn vò lớn ra đơn vò nhỏ hơn.
b Đổi các số đo từ đơn vò nhỏ ra đơn vò lớn.
-Nhận xét cho điểm. -Nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
-Diện tích sân trường được tính theo đơn vò nào?
-Nhận xét chấm bài. -Chốt nd kiến thức của bài.
-Nhắc HS về nhà làm bài ở nhà. -Nối tiếp nêu:
-Nhắc lại tên bài học. -2HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở. -Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
-Một số HS nêu kết quả và cách làm.
-HS thực hiện viết số đo dưới dạng kg.
a 500g = … kg b 347g = … kg
…… -Nhận xét bài làm trên bảng.
-HS thực hiện viết các số đo dưới dạng m
2
a 7km
2
= 700 000m
2
4ha = ……m
2
8,5 ha = ……m
2
……. -Nhaän xét bài làm của bạn.
-1HS đọc lại yêu cầu bài tập. -1HS lên bảng tóm tắt nêu cách
giải và giải bài toán. Chiều dài:
Chiều rộng: -Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó. -Mét vuông, héc – ta.
-Lớp làm bài vào vở. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-1-2HS nhắc lại.
280
Đồ dùng dạy – học .
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn để hướng dẫn HS nhận xét. - Giâý khổ to viết sẵn câu chuyện Con chuột tham lam.
III
. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Nhận xét. HĐ1 : HDHS
làm bài 1.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
4 Ghi nhớ. - GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra
bài cũ- - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc bài 1. - Gv giao việc : em hãy chỉ rõ từ tớ,
cậu trong câu a, từ nó trong câu b, được dùng làm gì?
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét và chốt lại ý đúng. - Trong đoạn a : Các từ tớ, cậu dùng
để xưng hô. Chỉ ngôi thứ nhất…. - Trong đoạn b : Từ nó dùng thay thế
cho từ chích bông nó chỉ ngôi thứ 3…. - GV : Những từ trên thay thế cho
danh từ cho khỏi lặp lại. Những từ đó gọi là đại từ.
- GV chốt lại : oạn a : Cách dùng từ vậy giống
cách dùng nêu ở bài 1 là từ vậy thay thể cho từ thích, để khỏi lặp lại từ đó.
bĐoanj b từ thế giống cách dùng ở bài 1 là từ thế thay thế cho từ quý
động từ để khỏi lặp lại từ đó. GV : Những từ in đậm ở hai đoạn văn
được dùng thay thế cho động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ
ây; chúng cùng được gọi là đại từ. H : Những từ in đậm trong câu được
dùng làm gì?
H : Những từ dùng để thay thế ấy được gọi tên là gì?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Một vài HS phát biểu. - Lớp nhận xét.
- Dùng để thay thế cho danh từ,
281
5 Luyện tập. HĐ1 : HDHS
làm bài 1.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
HĐ3 : HDHS làm bài 3.
6 Củng cố dặn dò
- 4- 5 HS đọc. - 2 HS nhắc lại không nhìn SGK.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân. - Một số HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS lắng nghe.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- 2 HS nhắc lại.
282
Phòng tránh bò xâm hại

A. Mục tiêu : - Giúp hs:


+Nêu một số tình huống có thể dẫn đến tnguy cơ bò xâm hại và những điểm cần chú ý để phòng tránh bò xâm hại.
+Rèn kó năng ứng phó với nguy cơ bò xâm hại. + Liệt kê danh sách những người có thể tin cậy, chia sẽ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bò xâm phạm.

B. Đồ dùng dạy học :


- Hình 38 ,39 SGK. - Một số tình huống để đóng vai.

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :


ND GV
HS 1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 A. GT bài :
B. Nội dung: HĐ1:Quan sát thảo
luận. MT:HS nêu được một
số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bò
xâm hại và những điểm cần chú ý đẻ
phòng tránh bò xâm hại.
HĐ2:Đóng vai ứng phó người bò xâm hại
MT:Rèn luyện kó năng ứng phó với
nguuy cơ bò xâm hại. Nêu được các qui tắc
an toàn cá nhân. Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Cần có thái độ đối xử với ngưòi bò nhiễm HIV và gia đình họ NTN ?
-Nhận xét tổng kết chung. Cho HS chơi trò chơikhỏi động:
Chanh chua, cua cặp qua đó GT bài. Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan
sat các hình SGK trả lời câu hỏi: -Nêu tình huống có thể dẫn đến nguy
cơ bò xâm hại ? -Bạn có thể làm gì để phòng trành
nguy cơ bò xâm hại ? -Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển
thảo luận. -Cho các nhóm báo cáo kết quả.
Tổng kết rút kết luận: - Một số tình huốg có thể dần đến
nguy cơ bò xâm hại : Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ; ở trong phòng kín
một mìh với người lạ, đi nhờ xe và nhận quà của người lạ, …
Giao nhiệm vụ cho các nhóm : -Nhóm 1 :Phải làm gì khi có người lạ
tặng quà cho mình ? -Nhóm 2 : Phải làm gì khi có người lạ
muốn vào nhà ? Nhóm 3 : Phải làm gì khi có người
trêu chọc hoặc có hành vi gây bối rối, khó chụi đối với bản thân ?
+ Nhóm trưởng điều khiển hoạt động -Nhân xét tình huống rút kết luận :
+ Trong trường hợp bò xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các em cần lựa
HS lên bảng trả lời câu hỏi. -HS nêu.
-HS nhận xét. HS ngồi tại bàn chơi tại chỗ.
-Nêu đầu bài.
Thảo luận nhóm. -Quan sát các hình 1,2,3 trang 38
SGK trả lời câu hỏi.
-Thảo luận theo tranh các tình huống.
-Làm việc ghi ý kiến theo nhóm. -Lần lượt các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận. -Nhận xét nhóm bạn rút kết
luận . -Nêu lại kết luận .
-Liên hệ thực tế nơi các em đang ở.
Lớp làm việc theo nhốm 3, đóng 3 tình huống.
-Nhómm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luận
đêû đóng tình huống.
-Lần lượt các nhóm lên đóng các tình huống .
-Nhận xét các tình huống, rút kết luận cho tình huống.
283
HĐ3:Vẽ bàn tay tin cậy
MT:HS liệt kê được danh sách những
người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ
giúp đỡ khi bản thân bò xâm hại.
3. Củng cố dặn dò: 5
Nêu lại ND bài, liên hệ cho HS thực tế tren đòa bàn nơi các em ở.
ĐẠO ĐỨC
Tình bạn.
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Ai cũng có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè. - Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanhtrong cuộc sống hằng ngày.
- Thân ái , đoàn kết bạn bè. IITài liệu và phương tiện :
- Bài hát lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời : Mộng Lân. - Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện đôi bạn trong SGK.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu


ND GV
HS 1.Kiểm tra bài củ : 5
2.Bài mới : 25 a. GT bài :
b. Nội dung : HĐ1 : Thảo luận cả
lớp. MT : HS biết được ý
nghóa của tìh bạn và quyền được kết giao
bạn bè của trẻ. - Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- Nêu những việc làm thể hiện việc biết giữ gìn các truyền thống về gia
đình, dòng họ, tổ tiên. Nhận xét chung.
Cho hs quan sát tranh và giới thiệu bài.
Cả lớp hát bài lớp chúng ta đoàn kết ?
- Yêu cầu cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau :
+ Bài hát nói lên điều gì ? + Lớp chúng ta có vui như vậy không ?
+ Điều gì sẽ xẩy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè ?
+Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không ? em biết điều đó từ đâu ?
- Lần lượt HS trả lời câu hỏi . -HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS trả lời. -HS nhận xét.
Quan sát tranh nêu đầu bài.
Quản ca bắt nhòp cho lớp hát. - Thảo luận trả lời cá nhân
theo câu hỏi. + Tinh thần đoàn kết của các
bạn thành viên trong lớp.
+ Mọi việc sẽ trở nên buồn chán vì không có ai trao đổi trò
chuyện cùng ta. -Có quyền, từ quyền của trẻ
em.
284
HĐ2 : Tìm hiểu ND truyện đôi bạn
MT : HS hiểu được tình bạn cần phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn,
hoạn nạn.
HĐ3 : Làm bài tập 2 SGK.
MT : HS biết cách ứng xử phù hợp trong các
tình huống có liên quan đến bạn bè.
HĐ4 : Củng cố MT : Giúp HS biết
được các biểu hiện của tình bạn đẹp.
3.Củng cố dặn dò : 5 Nhận xét rút kết luận : Ai cũng cần
HS lắng nghe. -Nêu tên nhân vật có tronh
truyện và những việc làm của bạn.
- 1 HS đóng vai. - Đọc câu hỏi SGK.
-Hs trả lời . -Nhận xét rút kết luận.
3HS nêu lại kết luận.
HS làm việc cá nhân. -TRoa đỏi việc làm của mình
cùng bạn. -4 HS nêu cách xửtronâg mọi
tình huống. -HS nhận xét.
Nêu nhưũng việck làm cụ thể của bản thân em đối với
các bạn trong lớp, trương, ở nơi em ở.
3 HS lần lượt lên bảng trình bày các tình bạn đẹp.
-Nêu lại các tình bạn đẹp mà các bạn đã nêu.
-Nhận xét liên hệ thực tế với các bạn.
-Nêu lên các tình bạn đẹp bằng các việc làm cụ thể.
-3 HS nhắc lại những việc làm cụ thể.
2 HS đọc lại ghi nhớ. -Liên hệ bằng việc làm cụ thể.
-Sưu tầm thơ, chuyện kể cho baứi hoùc sau.
Thứ sáu ngày 7 tháng 11 năm 2008 To¸n
285
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vò đo khác nhau.
II Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động Giáo viên
Học sinh 1: Bài cũ

2: Bài mới GTB


Luyện tập Bài 1: Viết các
số đo dưới dạng số thập phân có
đơn vò là m
Bài 2:
Bài 3: Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm.
Bài 4: Bài 5: Viết số
thích hợp vào chỗ trống.
HĐ3: Củng cố- dặn dò
- Gọi HS lên bảng làm bài tập. -Viết các số đo dưới dạng số thập
phân đã học. -Nhận xét chung và cho điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Gọi HS lên bảng làm bài tập.
-Nhận xét ghi điểm. -Gọi HS đọc đề bài.
-Treo bảng phụ. -Phát phiếu học tập.
-Nhận xét sửa bài. -Nêu yêu cầu của bài.
-Gọi HS lên bảng làm bài.
-Nhận xét cho điểm. Tương tự bài 3.
-Túi cam nặng bao nhiêu? -Quan quan sát 2 đóa cân đã thăng
bằng chưa? để biết túi cam cân nặng bao nhêu nhìn vào đâu?
-Nhận xét chữa bài. -Nhắc lại kiến thức.
Nhắc HS về nhà làm bài. -2HS lên bảng làm bài.
3m4cm = …….m 2m
2
4dm
2
= …… m
2
2kg15g = ……….kg
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc đề bài.
-2HS lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào vở.
a3m6dm = 3,6m b, c, d SGK.
-Nhận xét bài làm trên bảng. -1HS đọc đề bài.
-1HS lên bảng làm vào phiếu -Lớp nhận phiếu bài tập.
-Nhận xét bài làm trên bảng. -1HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
42dm4cm= 42,4dm 59cm9mm=56,9cm
-Nhận xét bài làm trên bảng. -HS tự làm như bài 3.
1kg800g 1kg800g = 1800g
1kg800g = 1,8kg -Nhìn vào khối lượng các quả cân
vì hai đóa cân thăng bằng
286
Tập làm văn.
Luyện tập thuyết trình, tranh luận.

I. Mục tiêu :


- Biết mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận nhằm thuyết phục người nghe. - Biết trình bày, diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch, thái đội bình tónh, tự tin, tôn trọng người
khác khi tranh luận. II : Đồ dùng :
- Bảng phụ. - Một vài tờ phiếu khổ to.
II.
Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Làm bài tập. HĐ1 : HDHS
làm bài 1.
HĐ2 : HDHS laøm baøi 2.
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ-
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu b 1.
- GV giao việc : - Các em đọc thầm lại mẩu chuyện.
- Em chọn một trong ba nhân vật. - Dựa vào ý kiến của nhân vật em
chon, em mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận sao thuyết
phục người nghe. - Cho HS làm bài theo nhóm hoặc cá
nhân.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen nhóm mở
rộng lí lẽ và dẫn chứng đúng, hay, có sức thuyết phục.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2. - GV giao việc : Các em đọc thầm
lại bài ca dao. - Các em trình bày ý kiến của mình
để mọi người thấy được sự cần thiết của cả trăng và đèn.
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã chép sẵn bài ca dao lên.
- Cho HS trình bày. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- Chọn nhận việc nhóm trao đổi thảo luận, tìm lí lẽ dẫn chứng để thuýêt
phục các nhân vật còn lại. - Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- HS làm bài.
287
3 Củng cố dặn dò
Tuần 10
Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
Toán
Luyện tập chung
. IMục tiêu
Giúp học sinh: - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. Đọc số thập phân.
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. - Một số kiến thức chuẩn bò cho hình thành khái niệm vận tốc.
II Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy - học
288
Tập đọc

2: Bài mới GTB


Luyện tập
Bài 1:
Chuyên phân số thành số thập
phân, rồi đọc các số thập phân đó.
Bài 2:
Trong các số đo độ dài dưới đây,
số đo nào bằng 11,02km
Bài 3:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
5 ,
21 10
5 21
10 215
= =
-Nhận xét chung và cho điểm -Dẫn dắt ghi tên bài.
-Nêu yêu cầu bài tập. Gợi ý HS yếu:
HS khá: chia nhẩm tử cho mẫu ta có phần nguyên, viết phần dư sau
dấu phẩy phải quan sát số chữ số 0 ở mẫu.
-Nhận xét ghi điểm. -Gọi HS đọc đề bài.
-Nêu yêu cầu làm bài.
-Nhận xét chấm bài. -Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét cho điểm. -Nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? Có mấy đại lượng? Nêu quan
hệ tỉ lệ? -Có thể giải bằng mấy cách? là
cách nào?
Chấm bài và nhận xét. -Gọi HS nêu lại nội dung đã ôn
trong tiết. -Nhắc HS về nhà làm bài tập
... 10
35 =
b
... 100
125 =
c
... 1000
1085 =
-Nhắc lại tên bài học. -Thảo luận cặp đôi chuyển phân
số thành số thập phân ra giấy nháp rồi đọc cho nhau nghe.
-Một số cặp đọc kết quả trước lớp. -Nhận xét bổ sung.
-1HS đọc đề bài. -HS tự làm vào vở.
-1HS nêu kết quả và giải thích. -Nhận xét sửa bài.
-1HS nêu yêu cầu. -Tự làm bài vào vở.
a 4m85cm = 4,85m b 72ha = 0,72km
2
-Nhận xét sửa bài. -Bài toán thuộc dạng quan hệ tỉ lệ
thuận. - 2 đại lượng: Số hộp đồ dùng và
số tiền mua. -Có hai cách giải:
C1: Tìm giá tiền một hộp đồ dùng học toán.
C2: Tìm tỉ số giữa 36 hộp so với 12 hộp.
-HS tự làm vào vở.
289
.
I.Mục tiêu. - Ôn lại các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm : Việt Nam- Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con
người với thiên nhiên. - Biết xác đònh yêu cầu đọc điễn cảm từng bài thơ với giọng đọc, tốc độ, cách bộc lộ tình cảm,
biết đọc diễn cảm. - HTL có diễn cảm từng bài thơ.
II Đồ dùng dạy học. - Bút dạ và 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng của bài 2.
- Bảng phụ. - Phiếu thăm viết tên bài thơ và câu hỏi yêu cầu HS trả lời.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Giới thiệu bài.
2 HD Ôn tập. HĐ1 : HDHS
làm bài 1.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
3 Củng cố dặn dò
- GV giới thiệu bài cho HS. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1. - GV giao việc :
Các em mở SGK tìm và đọc lại tất cả các bài thơ đã học từ tuần 1 đến
hết tuần 9 và nhẩm thuộc lòng lại các khổ thơ, các bài có yêu cầu
HTL. - Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.
- GV giao việc : Các em lập bảng thống kê các bài
thơ đã học trong các tiết TĐ từ tuần 1 đến tuần 9. Nhóm nào làm xong
dán nhanh kết quả lên bảng lớp. - Cho HS làm bài GV phát phiếu
cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng GV đưa bảng phụ ghi sẵn kết quả đúng lên bảng.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL
đọc diễn cảm tốt các bài thơ đã ôn tập; đọc trước bài chính tả nghe-
viết ở tiết 2. - Nghe.
- HS đọc yêu cầu. - HS mở SGK thực hiện công việc
được giao.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Các nhóm làm việc trao đổi thảo luận, ghi kết quả lên phiếu.
- Đại diện nhóm lên dán phiếu lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
Chính tả
Ôn tậpø kiểm tra
290
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Giới thiệu bài.
2 Ôn luyện TĐ và HTL.
3 Nghe viết.
Củng cố dặn dò - GV giới thiệu bài cho HS.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS tiếp tục ôn luyện các bài
TĐ- HTL từ tuần 1 đến tuần 9. - Cho HS đọc lại các bài tập đọc.
- GV đọc to, rõ những tiếng HS dễ viết lẫn : Đuôi én, ngượch nương,
ghềnh…. - Cho HS đọc chú giải.
- Cho HS đọc. H : Tên 2 con sông được viết thế
nào? Vì sao?
H : Theo em, nội dung bài này nói gì?
GV chốt lại : Đại ý của bài : Nỗi niềm trăn trở băn khoăn của tác giả
về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc
sống bình yên trên trái đất. - GV đọc từng câu vế câu cho HS
viết. Mỗi câu, mỗi cụm từ đọc 2 lần. - GV đọc bài chính tả 1 lần.
- GV chấm 5 bài. - GV nhận xét chung và rút kinh
nghiệm. - GV nhận xét tiết học.
- Cho HS đọc lại bài CT. - Dặn HS về nhà chép thêm vào
STCT những từ ngữ viết sai ở BT trước.
- Nghe.
- HS đọc lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9.
- HS lắng nghe.
- 1 Hs đọc chú giải, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm lại toàn bài. - Tên 2 con sông được viết Hoa
Sông Đà, Sông Hồng vì đó là danh từ riêng.
- HS phát biểu.
- HS viết chính tả.
- HS soát lỗi, tự chữa lỗi. - HS đổi tập soát, sửa lỗi.
- 2 Hs đọc lại bài.
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
Toán
291
Luyện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra
Tiết 3.
I.Mục đích – yêu cầu. - Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm : Việt Nam- tổ quốc em, Cánh chim hoà
bình, con người với thiên nhiên nhằm trao đổi kó năng đọc- hiểu và cảm thụ văn học. - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh miêu tả
trong bài. II.Đồ dùng dạy – học.
- Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học nếu có. - Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học ở bài tập 3.
III.Các hoạt động dạy – học.
ND - TL Giáo viên
Học sinh 1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn ôn tập.
HĐ1 : ôn luyện tập đọc và HTL.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
- GV giới thiệu bài cho HS. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho Hs đọc yêu cầu của bài 1. - GV giao việc : Các em có nhiệm
vụ đọc lại các bài tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một
chuyên gia máy xúc, kì diệu rừng xanh, đất cà mau.
- Cho HS làm việc cá nhân. - GV lưu ý : Khi đọc mỗi bài các
em cần chú ý những hình ảnh chi tiết sinh động, hấp dẫn của mỗi bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2. - GV giao việc : Trong 4 bài văn
miêu tả các em vừa đọc, em thấy cchi tiết nào em thích nhất. Em ghi
lại chi tiết đó và lí giải rõ vì sao em thích?
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và khen những HS biết chọn những chi tiết hay và có
lời lí giải đúng, thuyết phục. - GV nhận xét tiết học.
- Nghe. - 1 HS đọc thành tiếng.
- HS đọc lại tất cả các bài đã nêu.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân. - HS lần lượt đọc cho cả lớp em chi
tiết mình thích. - Lớp nhận xét.
292
THỂ DỤC
Ôn 5 động tác đã học. Trò chơi : Chạy nhanh theo số
I.Mục tiêu : - Ôn tập các động tác : Vươn thở, tay, chân, vặn mình và toàn thân của bài thể dục phát triển
chung. Yêu cầu tập đúng và liên hoàn các động tác. -Ôn trò chơi : Chạy nhanh theo số. Yêu cầu thaqm gia chơi tương đối chủ động nhiệt tình.
II. Đòa điểm và phương tiện. - Đòa điểm : Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện.
-Còi và một số dụng cụ khác. III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Tập bài thể dục phát triển chung 2 x 8 nhòp.
-Trò chơi : Đúng ngồi theo hiệu lệnh -Chạy theo hàng dọc xung quanh sân tập.
-Gọi một số HS lên để kiểm tra bài cũ. B.Phần cơ bản.
1Ôn tập 5 động tác đã học. -GV hô cho HS tập lần 1.
-Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa sai cho từng em.
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót của các tổ và cá nhân.
-Tập lại 4 động tác đã học. 2Trò chơi vận động :
Trò chơi : Chạy nhanh theo số. Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi. -Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ
chơi thử. Cả lớp thi đua chơi.
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
C.Phần kết thúc. Chạy chậm thả lỏng tích cực hít thở sâu.
GV cùng HS hệ thống bài. 2’
2- 3’
2 – 3 laàn 10 – 15’
8’
5’ 2 – 3’
1’ 1’
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
293
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
Kể chuyện
Ôn tập và kiểm tra
Tiết 4
.
I Mục tiêu : - Hệ thống hoá vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học.
- Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghóa, từ trái nghóa, hướng vào các chủ điểm ôn tập.
II Chuẩn bò. - Bút dạ và 5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng từ ngữ ở bài 1 và bài 2.
- Bảng phụ. III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn ôn tập. HĐ1 : HDHS làm
bài 1.
HĐ2 : HD HS làm bài 2.
- GV giới thiệu bài cho HS. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1. - GV giao việc :
- Các em đọc lại các bài trong 3 chủ điểm.
- Tìm danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ.
GV phát phiếu cho các nhóm làm việc
- Các nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt lại những
từ ngữ HS tìm đúng. GV chọn một bảng tốt nhất do
HS lập dán lên bảng lớp - Cho HS đọc yêu cầu của bài
tập. - GV giao việc.
- Đọc lại 5 từ ngữ trong bảng đã cho : Bảo vệ, bình yên, đoàn
kết, bạn bè, mênh mông. - Các em có nhiệm vụ tìm những
từ đồng nghóa với 5 từ đã cho. - Tìm những từ trái nghóa với
những từ đã cho. - Cho HS làm bài GV phát phiếu
cho các nhóm - Nghe.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- Các nhóm làm việc. - Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
- 1 Hs đọc to lớp lắng nghe.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận : Tìm
294
3 Củng cố dặn dò - Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét đưa bảng phụ ra ghi những từ HS tìm đúng.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh
bảng từ đồng nghóa, từ trái nghóa, viết lại vào vở, chuẩn bò ôn tập
tiết 5. từ đồng nghóa, trái nghóa ghi vào
KHOA HỌC
Phòng tránh tai nanï giao thông đường bộ.

A. Mục tiêu :


Sau bài học HS có khả năng: - Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạ giao thông và một số biện pháp an toàn giao thông.
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông. B. Đồ dùng dạy học :
-Hình 40,41 SGK. -Sưu tầm tranh ảnh vè an toàn giao thông.

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :


ND GV
HS 1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới: 25 A. GT bài:
B. Nội dung: HĐ1:Quan sát và
thảo luận MT:HS nhận ra được
những việc làm vi phạm luật giao thông
của những người tham gia giao thông
trong hình. Nêu hậu quả có thể xẩy ra của
những sai phạm đó. HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu các nguy cơ bò xâm hại ? -Cần làm gì để tránh bò xâm hại ?
+ Nhận xét chung. Cho HS quan sát một số tranh tai
nanï giao thông và GT bài. -Ghi đề bài lên bảng.
Yêu cầu làm việc theo cặp : Quan sát tranh thảo luận trả lời câu hỏi:
-Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong
hình 1 ? -T sao có những việc làm vi phậm
đó ? -Điều gì xẩy ra đối vời những người
đi bộ dưới lòng đường ? + Yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày. Nhận xét chung , rút kết luận :
-Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ là do lỗi
tại người tham gia giao thông không chấp hầnh đúng luật giao thông
đường bộ. 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nhận xét câu trả lời. Quan sát tranh nêu ND bức
tranh. -Nêu đề bài.
Quan sát hình 1,2,3,4, trang 40 SGK thảo luận cặp đôi trả lời câu
hỏi. -Người đi bộ dưới lòng đường, trẻ
em chơi dưới lòng đường. -Hàng quán lấn chiếm vỉa hề.
-Rất nguy hiểm đến tính mạng con người , gây tai nạn cho người
khác. + Đại diện các nhốm lên trình
bày. -Lắng nghe nhận xét các nhóm.
-Rút kết luận .
-Nhắc lại kết luận SGK -Liên hệ ở đòa phương.
295
3. Củng cố dặn dò: 5
Thứ tư ngày 12 tháng 11 năm 2008
Toán
Cộng hai số thập phân.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân. - Biết giải bài toán với phép cộng hai số thập phân.
II Đồ dùng học tập - Vẽ lên giấy đường gấp khúc ABC như SGK.
III Các hoạt động dạy - học
296
+
+

2: Bài mới GTB


HĐ 1 HD thực hiện phép cộng
hai số thập phân.
Luyện tập
Bài 1:
Bài 2:
Đặt tính rồi tính.
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Treo bảng phụ đã chuẩn bò.
-Nêu phép tính và ghi bảng. 1,84 + 2,54 = ? m
Yêu cầu HS tìm kết quả. -Tìm cách chuyển về phép cộng đã
biết cách làm .
184 1,84
245 2,45
429 4,29
-Em có nhận xét gì về 2 phép cộng ở trên?
-Muốn cộng hai số thập phân ta làm thế nào?
-Nêu ví dụ 2: 15,9 + 8,75=? -Để thực hiện phép cộng này ta
làm thế nào?
-Muốn cộng hai số thập phân, ta làm thế nào?
-Nêu yêu cầu bài tập.
-Nhận xét cho điểm. -Cho HS làm bài cá nhân vào vở.
-Chấm một số vở và nhận xét. -Nêu yêu cầu bài tập.
-Chấm bài và nhận xét. -Chốt kiến thức của tiết học.
Nhắc HS về nhà làm bài. -Nhắc lại tên bài học.
-Hs nêu phép tính 1,84 + 2, 54
-Dựa kiến cách giải của HS. C1: Chuyển về phép cộng hai số
tự nhiên. C2: Có thể một số HS đặt tính dọc
để tính. C3: Có thể có HS đưa về dạng
phân số để cộng. Nêu: Đặt tính giống nhau …
-Thực hiện tính cộng như thực hiện cộng số tự nhiên, đặt tính …
-HS tự làm bài.
15,9 8,75
8,75 15,9
…….. -Muốn cộng hai số thập phân ta
làm như sau: -Viết số hạng này dưới số hạng kia
sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thảng cột với nhau.
-Cộng như cộng số tự nhiên. -Đặt dấu phấy ở tổng thẳng với
dấy phẩy ở số hạng. -1HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS lên bảng làm, làm xong nêu kết quả và cách làm.
-Lớp làm bài vào vở. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-1HS nêu yêu cầu bài tập. Lớp tự làm bài vào vở.
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. -
-1HS đọc yêu cầu bài tập. -1HS lên bảng giải, lớp làm bài
vào vở.
Bài giải Tiến cân nặng là
32,6 + 4,8 = 37,4 kg Đáp số: 37,4 kg
-Nhận xét sửa bài.
297 +
+
I.Mục đích – yêu cầu : - Ôn lại nội dung và cách đọc thể loại kòch qua đoạn trích vở kòch Lòng dân; phân vai, tập diễn
một cảnh của vở kòch. - Biết đọc diễn cảm các bài văn theo phong cách chính luận; đọc rõ ràng, mạch lạc bảng thống
kê, các số liệu trong bài văn. II. Chuẩn bò.
- Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS tập diễn kòch ở lớp vở kòch lòng dân. - Bảng thống kê số tiến só qua các triều đại trong bài Nghìn năm văn hiến chép trên bảng phụ.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sính 1 Giới thiệu
bài. 2 HD ôn tập.
HĐ1 : HDHS làm bài 1.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
- GV giới thiệu bài cho HS. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1. - GV giao việc : Các em đọc vở kòch
Lòng dân. - Đọc lướt bài : Nghìn năm văn hiến.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2. - GV giao việc : Nêu tên các nhân vật
trong đoạn trích vở kòch Lòng dân. - Nêu tính cách của từng nhân vật.
- Chọn một cảnh trong đoạn trích và nhóm phân vai để tập diễn.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày tên nhân vật và tính cánh của nhân vật GV có thể kẻ
bảng trên bảng phụ để HS phát biểu, GV ghi, cũng có thể phát phiếu đã kẻ
sẵn….. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
- Cho HS tập diễn GV theo dõi các nhóm tập.
- GV chọn nhóm diễn tốt nhất lên diễn trên lớp GV yêu cầu các nhóm
khác theo dõi để nhận xét. - GV nhận xét và cho điểm mỗi em
trong nhóm. - Cho HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao việc : Các em đọc thầm lại bài văn Nghìn năm văn hiến.
- Nghe. - 1 HS đọc. lớp lắng nghe.
- HS mở SGK và đọc lướt qua bài. - 1 HS đọc lớp đọc thầm.
- HS làm việc theo nhóm. - Tìm tên nhân vật và tính cách của
mỗi nhân vật trong đoạn trích. - Phân vai cụ thể để tập một trong 2
cảnh của đoạn trích. - HS phát biểu ý kiến, GV ghi lên
bảng hoặc đại diện nhóm dán phiếu bài làm của nhóm mình lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét. - Các nhóm tự phân vai tập diễn trong
nhóm.
- Lớp nhận xét.
298
3 Củng cố dặn dò
H : Cần đọc bài văn đó với giọng thế nào?
H : khi đọc bài Nghìn năm văn hiến, em cần đọc với giọng thế nào?
- Cho HS đọc đoạn văn minh họa. - GV nhận xét, khen những HS đọc
hay. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn chính luận.
- Chuẩn bò trang phục, đạo cụ để tập diễn 2 cảnh của vở kòch Lòng dân.
- Thuộc thể loại văn xuôi chính luận- bàn bạc trình bày về những vấn đề
chính sự. - Cần đọc rõ ràng, rành mạch, dứt
khoát đôi khi mạnh mẽ hùng hồn đanh thép.
- Cần đọc với giọng tràn đầy niềm tự hào về truyền thống nghìn năm văn
hiến của dân tộc ta. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn minh
hoạ. - Lớp nhận xét.
THỂ DỤC
Trò chơi Chạy theo số
I.Mục tiêu : - Trò chơi : Chạy theo số. Yêu cầu nắm được cách chơi.
- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình của bài thể dục phát triển chung. II. Đòa điểm và phương tiện.
- Đòa điểm : Trên sân trường, vệ sinh, an toàn tập luyện. -Còi và một số dụng cụ khác.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung và Phương pháp lên lớp. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×