Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Nội dung và Phương pháp lên lớp. Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Nội dung và Phương pháp lên lớp. Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Tải bản đầy đủ - 389trang

5 Đọc diễn cảm
HĐ1 : GVHD HS đọc diễn
cảm. HĐ2 : Cho
HS thi đọc thuộc lòng.
6 Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét và khen những HS thuộc nhanh, đọc hay.
- Gv nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL
khổ thơ mình thích. - Đọc trước bài TĐ của tuần 9 : Cái
gì đáng quý nhất. hiện của con người. Ai nấy tất bật với
- Lớp nhận xét.
THỂ DỤC
Động tác vươn thở và tay – Trò chơi : Dẫn bóng

I.Mục tiêu :


Học động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác.
-Trò chơi : Dẫn bóng” Yêu cầu HS chơi nhiệt tình, chủ động. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. - Còi và kẻ sân chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Tự chọn.
-Chạy nhẹ trên đòa hình tự nhiên, 100- 200m. - Xoay các khớp.
B.Phần cơ bản. 1Học động tác vươn thở
GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kó thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập theo.
Lần đầu nên thực hiện chậm từng nhòp để HS nắm được phương hướng và biên độ động tác.
Lần tiếp theo GV hô nhòp chậm cho HS tập, sau mỗi lần tập GV nhân xét, uốn nắn sửa động tác
sau rồi mới cho HS tập tiếp. -Động tác Tay : GV thực hiện tương tự trên.
1-2’ 2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
247
Haùt và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
Tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh Cảnh ở đòa phương em
I. Mục đích yêu cầu. - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở đòa phương.
- Biết chuyển một phần trong bài dàn ý đã lập thành một đoạn văn hoàn chỉnh Thể hiện rõ đối tượng miêu tả, trình tự miêu tả, nét đặc sắc của cảnh cảm xúc của người tả đối với cảnh
II Đồ dùng dạy học. - Một số tranh, ảnh minh hoạ cảnh đẹp ở các miền đất nước.
- Bảng phụ tóm tắt những gợi ý. - Bút dạ và 2 tờ giâý khổ to.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu baøi. 3 HD HS luyện
tập. HĐ1 : HDHS lập
dàn ý . - GV gọi một số HS lên bảng
kiểm tra bài cũ. - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Gv nêu yêu cầu BT : Để có thể lập dàn ý tốt, các em cần đọc phần
gợi ý và xem lại những ý ghi sau khi quan sát một cảnh đẹp của đòa
phương. - Cho HS làm bài Gv phát 2 tờ
giâý khổ to cho 2 HS làm bài.
- Cho HS trình bày dàn ý. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu.
- Nghe.
- HS làm bài cá nhân : đọc gợi ý và đọc lại các ý đã ghi chép ở nha.ø
- 2 HS làm bài vào giấy. - 2 Hs làm bài vào giấy lên dán trên
bảng lớp.
248
HĐ2 : Cho HS viết đoạn văn.
4 Củng cố dặn dò - GV nhận xét cuối cùng.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen những HS
viết đoạn văn hay và chấm điểm một bài của HS.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu những HS viết đoạn văn
ở lớp chưa đạt về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở.
- Từng cá nhân viết đoạn văn. - Một số HS đọc đoạn văn mình viết.
- Lụựp nhaọn xeựt.
Thứ năm ngày 30 tháng 10 năm 2008 To¸n
Luyện tập chung.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Đọc, viết so sánh các số thập phân. - Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất.
II Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy - học
249
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ nhiều nghóa
. IMục đích – yêu cầu :
- Nhận biết và phân biệt được từ nhiều nghóa với từ đồng âm. - Hiểu được các nghóa của từ nhiều nghóa và mối quan hệ giữa các nghóa của từ nhiều nghóa.
- Biết đặt câu phân biệt các nghóa của một số từ nhiều nghóa là tính từ. II. Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ hoặc 3 tờ giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi một số HS lên bảng - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo

2: Bài mới GTB


Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn.
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Cho HS đọc theo nhóm đôi.
-Nhận xét sửa và cho điểm. -Cho HS viết số thập phân vào
bảng con.
-Nhận xét cho điểm -Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-Cho HS làm vào vở. -Gợi ý: HS nêu lại quy tắc so sánh
số thập phân. -Gọi HS đọc đề bài.
-Có mấy cách tính? là những cách nào?
-Cách nào thuận tiện hơn.
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS nêu lại kiến thực LT
-Nhắc HS về nhà làm bài tập -1HS lên bảng làm.
-Nhắc lại tên bài học. -HS thực hiện làm bài theo nhóm
đôi, nghe bạn đọc và sửa cho nhau.
-Một số nhóm đọc trước lớp. -Nhận xét sửa.
-2HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con.
a 5,7 b 32,85 c 0,01 …. -Nhận xét bài viết trên bảng.
-1 HS đọc yêu cầu. -Tự làm bài cá nhân.
-Một số HS nêu: 41,538; 41,835; ….
-1HS đọc đề bài. -Có hai cách tính là: Tính rồi rút
gọn. Rút gọn rồi tính.
-Cách 2 tiện hơn:
54 5
6 5
9 6
6 5
6 45
36 =
× ×
× ×
= ×
×
- ….. -Nhận xét sửa bài.
250
2 Giới thiệu bài. 3 Làm bài tập.
HĐ1 : HD HS làm bài 1.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
HĐ3 : HDHS làm bài 3.
- GV nhận xét, và chốt lại kết quả đúng.
aTừ Xuân trong dòng thơ 1 mang ý nghóa gốc, chỉ một mùa của năm.
………. bTừ xuân mang ý nghóa chuyển,
chỉ sự trẻ trung, khoẻ mạnh. cTừ xuân được dùng với ý nghóa
chuyển xuân có nghóa là tuổi, là năm.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc : BT cho 3 từ cao,
ngọt, năng và nghóa phổ biến của mỗi từ : Các em có nhiệm vụ là
với mỗi từ, em hãy đặt một số câu để phân biệt các nghóa của chúng.
- Cho HS làm bài và trình bày kết yêu cầu.
- Nghe. - 1 HS đọc to,lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân. - Một số HS phát biểu ý kiến.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- 3 Hs lên bảng làm bài trên phiếu. - HS còn lại làm theo cặp…
- Lớp nhận xét về bài làm của 2 bạn trên bảng .
- Lớp nhận xét về bài làm của 2 bạn trên bảng.
251
4 Củng cố dặn dò quả.
- GV nhận xét và khen những học sinh đặt câu đúng, câu hay.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà làm lại BT3.
- Yêu cầu HS chuẩn bò cho tiết học sau.
- Lớp nhận xét.
MÔN KHOA HỌC
Phòng tránh HIV AIDS

A. Mục tiêu : - Giúp hs:


+ Giải thích đơn giản HIV là gì, AIDS là gì. + Nêu các đường lây truyền và cánh phòng chống HIV AIDS.
+ Có ý thức tuyên truyền,vận động mọi người cùng phòng tránh HIV ADS. B. Đồ dùng dạy học :
- Thông tin và các hình trang 35 SGK -Tìm các tờ rơi cổ dộng , tuyên truyền.
-Phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND GV
HS 1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 HĐ1:Trò chơi ai
nhanh, ai đúng MT:Gỉai thích được
một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là
gì . Nêu được con đường lây lan.
HĐ2:Sưu tầm thông tin tranh ảnh triển
lãm MT:Nêu được cách
phòng tránh HIV AIDS. Có ý thức
tuyên truyền vận động mọi mgười cùng
phòng tránh.
3. Củng cố dặn dò: Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu con đường lây nhiễm viêm gan A.
-Cáhc phòng tránh viêm gan A. -Nhận xét chung.
Cho HS đọc SGK làm việc theo nhóm .
-Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. -Yêu cầu trình bày đáp án trước lớp .
-Nhận xét kết quả từng nhóm. -Liên hệ và chốt ý cho HS.
-Lưu ý HS con đường lây lan , TRánh xa lánh người bệnh.
yêu cầu các nhóm trình bày thông tin các bài báo cổ động tuyên truyền
đã sưư tầm được. -Làm việc theo nhóm
-Các nhóm lên trình bày theo hình thức tuyện truyền.
-Cho HS nhận xét Tổng kết chung.
-Thi tuyên truyền viên giỏ nhất lớp. Tổng kết chung.
Nhận xét tiết học. 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS nhận xét .
Đọc SGK thảo luận theo nhốm các câu hỏi trong sách giáo khoa.
-Thảo luận theo nhóm. -Các nhóm trình bày kết quả.
-Đáp án: 1-c ; 2- b ; 3-d; 4-e; 5-a -Nêu lại nd.
Thảo luận nhóm , viết bài tuyên truyền về phòng chống
bệnh HIV. -Nhóm trưởng chỉ đạo viết bài
tuyên truyền và cử người lên trình bày.
-Đại diện nhóm lên trình bày. -Nhận xét nhóm bạn.
-Mỗi nhóm cử 1 tuyên truỳen viên.
Nêu lại ND bài. -Chuẩn bò bài sau.
252
MÔN ĐẠO ĐỨC
Nhớ ơn tổ tiên T2
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ. - Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng. - Biết ơn tổ tiên ; tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
IITài liệu và phương tiện : -Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng vương.
- Cá câu ca dao, tục ngữ, ... nói về lòng biết ơn tổ tiên. III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND GV
HS 1.Kiểm tra bài củ : 5
2.Bài mới : 25 a. GT bài :
b. Nội dung : HĐ1 : Tìm hiểu về
ngày giỗ Tổ Hùng Vương.
MT : GD HS ý thức hướng về cuội nguồn.
HĐ2 : GT truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ BT2 MT : HS biết tự hào
về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ mình có ý thức giữ gìn và phát huy các
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi. -Đọc 1 câu ca doa có nội dug nhớ ơn tổ
tiên ? - Nêu việc làm của bản thân mình thể
hiện việc làm nhớ ơn tor tiên ? Nhận xét chung.
Nêu nội dung bài học – ghi đề bài lên bảng.
Cho HS lớp trình bày các tranh anûh đã sưu tầm được.
-Đại diện các nhóm lên GT các tranh, ảnh, thông tin mà các em thu thạp
được về ngày giỗ tổ Hùng Vương. -Thảo luận cả lớp theo gợi ý sau :
+ Em nghó gì khi xem, đọc và nghe các thông tin trên ?
+ Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mồng 10 3
hằng năm thể hiện điều gì ? -Từng cá nhân trình bày ý kiến.
Nhận xét rút kết luận về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
Mời 1 HS lên GT về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.
- Tuyên dương các HS và gợi ý thêm : + Em có tự hoà về truyền thống đó
không ? + Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó ? Nhận xét rút kết luận : Mỗi gia đình,
-HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS trả lời. -HS nhận xét.
Nêu lại đề bài.
Mang tranh ảnh sưu tầm được, thảo luận trình bày.
- Dòa diện các thành viên lên trình bày trước lớp.
_ Quan sát và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
+ Thể hiện nhớ về cuội nguồn của tổ tiên, ông tổ của người
danâ Việt Nam. -Lần lượt các HS bài tỏ ý kiến.
-Liên hệ đến bản thân. 3 HS lần lượt lên bảng GT về
các truyền thống đó.
+ HS nêu theo hiểu biết của mình.
+ Nêu nhưóng việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- HS lớp nhận xét rút kết luận những việc làm gần gũi với
253
HĐ3 : HS đọc ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ, về chủ đề biết ơn tổ tiên BT3 SGK
MT : Giúp HS củng cố bài học.
3.Củng cố dặn dò : 5 dòng họ đều có những truyền thống tốt
Nhận xét tiết học . -Chuẩn bò bài sau.
Lần lượt các nhóm lên trình bày.
-Lắng nghe trtao đổi nhận xét. Nhận xét các em sưu tầm tốt.
-4-5 Hs đọc ghi nhớ. Liên hệ thực tế chuẩn bò bài
sau.
T
hø sau ngày 31 tháng 10 năm 2008
Toán
Vieỏt caực soỏ ủo độ dài dưới dạng số thập phân.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Ôn tập bảng đơn vò đo độ dài. - Ôn quan hệ giữa các đơn vò đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vò đo thông dụng.
-Luyện tập viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vò khác nhau. II Đồ dùng học tập
Chuẩn bò bảng đơn vò đo độ dài, để trống một số ô. III Các hoạt động dạy - học
254

2: Bài mới GTB


HĐ 1Ôn lại hệ thống đơn vò đo
chiều dài.
HĐ 2: Viết các số đo chiều dài
dưới dạng số thập phân.
Luyện tập
Bài 1:
Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm.
Bài 2:
Viết các số đo sau dưới dạng
thập phân.
Bài 3:
Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm.
HĐ3: Củng cố-
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Em hãy nêu lên các đơn vò đo độ
dài từ lớn đến bé đã học. -GV nêu một số ví dụ cho HS điền
phân số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
-Hai đơn vò đo độ dài liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?
-Nêu quan hệ giữa một số đơn vò đo độ dài thông dụng?
-Nêu ví dụ SGK. -Gợi ý: Tổ chức cho HS thảo luận
đưa về hỗn số trước, đưa về số thập phân sau.
-Ví dụ 2: yêu cầu làm tương tự. -Để viết các số đo chiều dài dưới
dạng số thập phân em làm thế nào?
-Gọi HS nêu yêu cầu.
-Nhận xét chấm bài. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Lưu lý: Cho HS biết cách đổi ra số thập phân bằng cách dời dấu phẩy
mỗi hàng trong cách ghi số ứng với 1 đơn vò đo độ dài.
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Nhận xét ghi điểm. -Gọi HS nhắc lại kiến thức luyện
tập. -Nhắc HS về làm bài tập.
-Nhắc lại tên bài học. -Nêu:
HS làm bảng con: 1km = 10hm; 1hm =
10 1
km= …
-10 lần. -Mỗi đơn vò đo độ dài gấp 10 đơn
vò đo độ dài bé hơn liền sau nó. -Mỗi đơn vò đo độ dài bằng
10 1
0,1 đơn vò đo lớn hơn liền trước nó.
-Nêu: 1km = 1000m ........
-Nhận xét bổ sung. -1HS nêu lại,
-Thảo luận nêu cách làm: 6m4dm= 6
10 4
m = 6,4m ... -Thực hiện theo yêu cầu
-Chuyển đổi thành hỗn số với đơn vò đo cần chuyển, sau đó viết dưới
dạng số thập phân.
-1HS nêu yêu cầu. -2HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở. a 8m6dm = 8
10 6
m = 8,6m b,c, d ……….
-Nhận xét bài làm trên bảng. -1HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS lên bảng viết. Lớp làm bài vào vở.
a 3m4dm = 3
10 4
m = 3,4m ......
-Nhận xét sửa bài. -1HS đọc yêu cầu.
-2HS lên bảng làm và giải thích cách làm, lớp làm vào vở.
a 5km302m=...km; .... -Nhận xét bổ sung.
255
I. Mục tiêu : - Củng cố kiến thức về đoạn mở bài, kết bài,trong bài văn tả cảnh.
- Luyện tập xây dựng đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài Kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở đòa phương.
II : Đồ dùng : - Bút dạ và giấy khổ to ghi chep ý kiến thảo luận nhóm theo yêu cầu của bài 2.

II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3Luyện tập. HĐ1 : HDHS
làm bài 1.
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giao việc : BT cho 2 đoạn văn a, b. Các em có nhiệm vụ chỉ rõ đoạn
văn nào mở bài theo kiểu trực tiếp đoạn nào mở bài theo kiểu gián tiếp.
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày ý kiến.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. - Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp
giới thiệu ngay con đường sẽ tả. - Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp
nói những kỉ niệm đối với những cảnh vật quê hương rồi mới giới tiệu
con đường thân thiết sẽ tả. - Cho HS đọc yêu cầu của bài 2 và
đọc 2 đoạn văn. - GV giao việc :
- Các em so sánh, nhận xét sự giống nhau giữa 2 đoạn kết bài a,b.
- So sánh, nhận xét sự khác nhau giữa 2 đoạn kết bài a, b.
- Cho HS làm bài GV phát giấy, bút, cho các nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
aGiống nhau : Cả 2 đoạn văn đều nói đến tình cảm yêu quý, gắn bó
thân thiết đối với con đường. bKhác nhau.
- Đoạn kết bài kiểu tự nhiên a - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu.
- Nghe. - 2 HS nối tiếp đọc to.
- HS làm bài cá nhân. - Một số HS phát biểu.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc theo nhóm ghi gọn, rõ điểm giống và khác nhau giữa 2
đoạn văn. - Đại diện từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận. - Lớp nhận xét.
256
HĐ3 : HDHS làm bài 3.
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét và khen những HS viết đúng, viết hay.
- GV em hãy nhắc lại : - Thế nào là kiểu mở bài gián tiếp.
- Thế nào là kiểu bài tự nhiên, kết bài mở rộng trong bài văn tả cảnh?
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại 2 đoạn văn đã viết; chuẩn bò cho tiết
TLV tới đọc lại bài Cái gì quý nhất? đọc trước nội dung tiết học trong
SGK - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS viết ra giâý nháp. - Một số HS đọc đoạn mở bài, một
số HS đọc kết bài. - Lớp nhaọn xeựt.
- 1 HS phaựt bieồu.
257
Tuần 9
Thứ hai ngày 03 tháng 11 năm 2008 Toán
Luyeọn taọp.
IMuùc tieõu Giuựp hoùc sinh:
- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong trường hợp đơn giản. -Luyện kó năng viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
258
Tập đọc
Cái gì quý nhất.
I.Mục tiêu. +Đọc lưu loát và bước đầu đọc diễn cảm toàn bài.
- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật.

2: Bài mới GTB


Luyện tập Bài 1: Viết số
thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
Bài 2:Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-Để thực hiện bài tập này em làm như thế nào?
-Nhận xét ghi điểm. -Yêu cầu HS thực hiện tương tự
như bài 1.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Gọi HS nêu kết quả. -Nhận xét ghi điểm.
-Tổ chức HS thảo luận cách làm bài theo bàn.
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS nêu kiến thức của tiết học.
-Nhắc HS làm bài ở nhà. -1HS lên bảng viết:
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc yêu cầu của bài tập
-Đổi thành hỗn số với đơn vò cần chuyển sau đó viết dưới dạng số
thập phân. -2HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở. a 35m3cm = ...m
b c SGK. -Nhận xét sửa.
-Tự thực hiện như bài 1.
-HS tự làm bài cá nhân 3km245=3
1000 245
km= 3,245km ……..
-Đổi vở kiểm tra cho nhau. -Một số HS đọc kết quả.
-Nhận xét sửa bài. -Từng bàn thảo luận tìm ra cách
làm. -Đây là bài toán ngược lại của bài
toán 1. -Làm theo đúng thứ tự ngược lại.
-Đưa về hỗ số. -Đưa về số đo có đơn vò phức hợp
hoặc đơn vò đơn . -Đại diện nêu. lớp nhận xét bổ
sung.
259
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài. 3 Luyện đọc.\\
HĐ1 : GV hoặc 1 HS khá giỏi
đọc cả bài. HĐ2 : Cho HS
đọc đoạn nối tiếp.
HĐ3 : Cho HS đọc cả bài.
4 Tìm hiểu bài. HĐ4 : GV đọc
diễn cảm toàn bài.
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ-
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng
ở những từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật…
- GV chia đoạn : 3 đoạn. - Đoạn 1 : Từ đầu đến sống được
không? - Đoạn 2 : Còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp. - Cho HS luyện đọc những từ ngữ
khó đọc : Sôi nổi, quý, hiếm…. - Cho HS đọc chú giải và giải nghóa
từ. .Đ1+2.
- Cho HS đọc. H : Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý
nhất trên đời là gì?
H : Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để baỏ vệ ý kiến của mình như thế
nào? Khi HS phát biểu GV nhớ ghi tóm
tắt ý các em đã phát biểu.
- Đ3 : - Cho HS đọc.
H : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?
H : Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục người khác thì ý kiến
đưa ra phải thế nào? Thái độ tranh luận phải ra sao?
- GV hướng dẫn thêm. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Nghe. - HS lắng nghe.
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.
- HS đọc nối tiếp 2 lần. - HS luyện đọc từ.
- 2 HS đọc cả b. - 1 HS đọc chú giải.
- 1 HS giải nghóa từ.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm. - Hùng quý nhất là lúa gạo.
- Quý : Vàng quý nhất. - Nam : Thì giờ là quý nhất.
- Hùng : Lúa gạo nuôi con người. - Quý : Có vàng là có tiền sẽ mua
đợc lúa gạo. - Nam : Có thì giờ mới làm ra được
lúa gạo, vàng bạc.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Vì nếu không có người lao động thì
không có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vò.
- Ý kiến mình đưa ra phải có khả năng thuyết phục đối tượng nghe,
người nói phải có thái độ bình tónh
260
6 Nhận xét tiết học.
- Một số HS đọc đoạn trên bảng.
- HS thi đọc.
Chính tả
Nhớ viết : Tiếng đàn ba- lai- ca trên sông đà Phân biệt âm đầu ln, âm cuối nng.
I.Mục tiêu : - Nhớ viết lại đúng chính tả bài Tiếng đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà. Trình bày đúng các khổ
thơ, dòng thơ theo thể tự do. - Ôn tập chính tả phương ngữ : Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu ln hoặc âm cuối nng
dễ lẫn. II.Đồ dùng dạy – học.
- Viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài 2 vào từng phiếu nhỏ để HS bốc thăm và tìm từ ngữ chứa tiếng đó.
- Giấy bút, băng dính để HS thi tìm từ láy. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Viết chính tả.
HĐ1 : HD chung. - GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra
bài cũ- - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- GV : Em hãy đọc thuộc bài thơ tiếng đàn Ba- lai- ca trên sông Đà.
H : Em hãy cho biết bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?
H : Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài như thế nào? trình bày tên
tác giả ra sao? - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ..
- 1 HS đọc thuộc lòng cả bài. - Bài thơ gồm 3 khổ viết theo thể
thơ tự do.
- Tên loại đàn không viết hoa, có gạch nối giữa các âm.
- Tên tác giả viết phía dươí bài
261
HĐ2 : Cho HS viết chính tả.
HĐ3 : Chấm, chữa bài.
4 Làm bài tập chính tả.
HĐ1 : HDHS làm bài 2.
HĐ2 : HDHS làm bài 3.
5 Củng cố dặn dò Gv : Các em nhớ lại bài thơ và lời cô
dặn rồi bắt đầu viết chính tả. - GV đọc một lượt bài chính tả.
- GV chấm 5- 7 bài. - GV nhận xét chung về những bài
chính tả vừa chấm. - Cho HS đọc bài 2a.
- GV giao việc : Cô sẽ tổ chức trò chơi : Tên trò chơi là Ai nhanh hơn.
Cách chơi như sau : - 5 em sẽ cùng lên bốc thăm. Phiếu
thăm đã được cô ghi sẵn một cặp tiếng có âm đầu l- n. Em phải viết lên
bảng lớp 2 từ ngữ có chứa tiếng em vừa bốc thăm được. Em nào tìm
nhanh viết đúng, viết đẹp là thắng. - Cho HS làm bài và trình bày kết
quả.
- GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ các em tìm đúng, và khen những
HS tìm nhanh, viết đẹp… - Cho HS làm BT 2b.
- Câu 3a. - Cho HS làm bài tập 3a.
- GV giao việc : BTyêu cầu các em tìm nhanh các từ laý có âm đầu viết
bằng l. - Cho HS làm việc theo nhómGV
phát giấy khổ to cho các nhóm. - Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và khen nhóm tìm được nhiều từ, tìm đúng, là liệt, la lối,
lạ lẫm…. - Câu 3b : Cách tiến hành như câu 3a
một số từ láy : Loáng thoáng, lang thang, chàng màng, trăng trắng, sang
sáng…. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở. Mỗi em viết ít nhất 5 từ láy.
- HS rà soát lỗi. - HS đổi tập cho nhau sửa lỗi ghi
ra bên lề.
- 1 HS đọc bài tập. lớp đọc thầm.
- 5 HS lên bốc thăm cùng lúc và viết nhanh từ ngữ mình tìm được
lên bảng. - Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- Các nhóm tìm nhanh từ láy có âm đầu viết bằng l. Ghi vào giấy.
- Đ diện các nhóm đem dán giấy ghi kết quả tìm từ của nhóm
mình lên bảng . - Lớp nhận xét.
- HS chép từ đúng vào vở.
- HS chép từ làm đúng vaứo vụỷ.
262
263
Thứ ba ngày 4 tháng 11 năm 2008
Toán
Vieỏt soỏ đo khối lượng dưới dạng số thập phân
. IMục tiêu
Giúp học sinh: - Bảng đơn vò đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vò đo liền kè và quan hệ giữa một số đơn vò khối lượng. - Luyện tập viết số đo khối lượng dạng số thập phân với các đơn vò khác.
II Đồ dùng học tập - Bảng đơn vò đo khối lượng.
- Phiếu học tập có các nội dung: Điền vào chỗ trống. 1 tạ = …. tấn
1kg = ……… tấn 1kg = … tạ
III Các hoạt động dạy - học
264

2: Bài mới GTB


HĐ 1Ôn lại mối quan hệ giữa các
đơn vò đo khối lượng.
HĐ 2: Giới thiệucách làm
bài mẫu.
Luyện tập Bài 1: Viết số
thập phân thích hợp vào chỗ
chấm.
Bài 2:
Bài 3:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Phát phiếu học tập kẻ bảng đơn vò
đo khối lượng.
-Hai đơn vò đo khối lượng đứng liền kề nhau có mối quan hệ với nhau
như thế nào? -Nêu ví dụ: SGK
-Viết bảng: 5 tấn132kg =…tấn
-Yêu cầu HS nêu đê bài. -Gọi HS lên bảng làm:
-Nhận xét chấm bài. -Nêu yêu cầu bài tập.
Nêu các viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
Lưu ý: Đưa về dạng hỗ số theo đơn vò đã cho.
- Dựa vào khái niệm số thập phân đẻ viết số đo dưới dạng số thập
phân.
-Nhận xét chữa bài. -Tổ chức thảo luận cặp đôi.
-Bài toán thuộc dạng toán nào? -Tính chất quan hệ tỉe lệ ở trong
bài toán? -Có mấy cách trình bày bài giải?
-Gọi HS lên bảng làm.
-Chấm một số vở nhận xét. -Gọi HS nêu những kiến thức đã
học trong tiết học. -Nhắc HS về nhà làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học. -1HS lên bảng làm vào phiếu lớn,
lớp nhận phiếu học tập và làm bài cá nhân.
-Một số HS nêu kết quả. -Nhận xét sửa bài.
-Hơn kém nhau 10 lần.
-Nghe. -HS tự làm bài
-Thực hiện tương tự với 5tấn 32kg = … tấn
-1HS đọc đề bài . -1HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở. a 4 tấn562kg= … tấn
b, c, d như SGK. -Nhận xét sửa bài.
-1HS đọc yêu cầu. -2HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào vở. a Có đơn vò là kg.
2kg50g = … kg 45kg23g = …. kg
10kg3g= …. kg b Các số đo bằng tạ.
-HS thực hiện tương tự như ở phần a.
-Nhận xét bài làm của bạn. -Thảo luận theo yêu cầu, tìm cách
giải. -1HS hỏi học sinh kia trả lời và
ngược lại.
-1HS lên bảng giải. -Lớp làm bài vào vở.
-Nhận xét bài làm trên bảng.
265
I.Mục đích – yêu cầu. - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Thiên nhiên. Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên bầu trời,
dòng sông, ngọn núi…Theo những cách khác nhau để diễn đạt cho ý sinh động. - Biết viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặ ở nói em đang sống.
II.Đồ dùng dạy – học. - Bút dạ, giấy khổ to.
III.Các hoạt động dạy – học.
ND - TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Hướng dẫn HS
làm bài tập. HĐ1 : HD làm bài
1 và 2. - GV gọi một số HS lên bảng kiểm
tra bài cũ- - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc bài 1 và bài 2.
- GV giao việ : Các em đọc lại bài Bầu trời mùa thu.
- Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc và chỉ rõ những từ ngữ
nào thể hiện sự so sánh? những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá?
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho 3 HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh : Bầu trời xanh như mặt
nước mệt mỏi trong ao. +Những từ ngữ thể hiện sự nhân
hoá. - Bầu trời được rửa mặt sau cơn
mưa. - Bầu trời dòu dàng.
- Bầu trời buồn bã. - Bầu trời trầm ngâm.
- Bầu trời nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca.
- Bầu trời cúi xuống lắng nghe…. +Những từ ngữ khác.
- Bầu trời rất nóng và cháy lên - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS khá giỏi đọc bài Bầu trời
mùa thu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm bài cá nhân. Mỗi em ghi ra giấy nháp vở bài tập.
- 3 HS làm vào giấy. - 3 Hs làm bài vào giấy và đem dán
lên bảng lớp. - Lớp nhận xét.
266
HĐ2 : HDHS làm bài 3.
4 Củng cố dặn dò những tia sáng của ngọn lửa.
- GV giao việc : Các em cần dựa vào cách dụng, từ ngữ trong mẩu
chuyện trên để viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh ở quê em
hoặc nơi em đang sống. - Cho HS làm bài và trình bày kết
quả.
- GV nhận xét và khen những HS viết đoạn văn đúng, hay.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn
văn nếu ở lớp viết chưa xong. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân. Một số em đọc đoạn văn đã viết trước lớp.
- Lớp nhận xét.
THỂ DỤC
Động tác chân – Trò chơi : Dẫn bóng
I.Mục tiêu : -Ôn tập 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện tương đối
đúng động tác. -Học động tác chân của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác.
-Trò chơi : Dẫn bóng” Yêu cầu HS chơi nhiệt tình, chủ động. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. - Còi và kẻ sân chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Tự chọn.
-Chạy nhẹ trên đòa hình tự nhiên, 100- 200m. - Xoay các khớp.
-Gọi HS lên thực hiện 2 động tác đã học trong bài 16,
B.Phần cơ bản. 1Ôn tập 2 động tác đã học.
-GV hô cho HS tập lần 1. -Lần 2 cán sự lớp hô cho các bạn tập, GV đi sửa
sai cho từng em. GV nêu tên động tác, sau đó vừa phân tích kó
thuật động tác vừa làm mẫu và cho HS tập theo. Lần đầu nên thực hiện chậm từng nhòp để HS
nắm được phương hướng và biên độ động tác. Lần tiếp theo GV hô nhòp chậm cho HS tập, sau
1-2’ 2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’
6-8’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
267
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
THEÅ DỤC
Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
I.Mục tiêu : - Học trò chơi Ai nhanh và khéo. Yêu cầu nắm được cách chơi.
- Ôn 3 động tác cương thở, tay, chân của bài thể dục phát triển chung. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. - Còi và kẻ sân chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung và Phương pháp lên lớp. Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×