Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Bài mới GTB Bài mới GTB

Bài mới GTB Bài mới GTB

Tải bản đầy đủ - 389trang

2: Bài mới GTB


Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GT: mẫu SGK - Muốn chuyển phân số thập phân
thành hỗn số, ta làm thế nào? có mấy bước?
- Yêu cầu HS tự làm bài, nêu kết quả, chữa bài.
bLưu ý:cho HS viết thêm số o vào các hàng của phần thập phân sao
cho số chữ số của phần thập phân bằng chữ số o của mẫu số phân số
thập phân. Yêu cầu HS chuyển các phân số
thập phân sang số thập phân và đọc các số thập phân đó.
- Tổ chức cho HS làm cặp đôi để kiểm tra nhau.
- Nhận xét, cho điểm HS. - Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GT:mẫu SGK. - Gọi HS nêu miệng.
-Nhận xét cho điểm HS. - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS nhắc lại lí thuyết:
-Nhận xét, cho điểm HS. - Chốt kiến thức.
-Nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài .
-Nhắc lại tên bài học. - 1HS đọc yêu cầu bài học.
- Theo dõi. - Chuyển các phân số thập phân
thành hỗn số: B1: tính
Lấy tử số chia cho mẫu số được thương và số dư.
B2:viết:Phần nguyênlà thương tìm được ở B1.kèm theo một phân số
có tứ số là số dưB1mẫu số là số đã cho.
-73,4;56.08; 6,05kết quả
-4,5;83,4; 19;54; 2,167; 0,2020. …
-1HS đọc yêu cầu bài. - HS làm miệng
-3-5 HS nêu. 5,27m =527cm; 8,3m= 830cm
3,15= 315cm -Nhận xét.
-1-2 HS nêu yêu cầu bài -1HS nhắc lại cách chuyển đổi ở
các bài trước nêu tính chất bằng nhau của phân số
231
To¸n
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Viết thêm chữ số o vào phía bên phải phần thập phân hoặc bỏ số onếu có ở tân cùng bên phải của số thập phân thì giá trò của số thập phan không thay đổi.
III Các hoạt động dạy - học
232
Tập đọc
Kì diệu rừng xanh.

2: Bài mới GTB


HĐ 1:Phát hiện đặc điểm của số
thập phân khi viết chữ số o vào
bên phải phần thập phân hoặc
bỏ chữ số onếu có ở tận cùng
bên phải của thập phân đó.
Luyện tập Bài 1:
Bài 2: Bài 3:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài. - Hãy điền số vào chỗ chấm
9dm = …cm - G HS thực hiện đổi 9dm và
90cm thành số thập phân có đơn vò là m
- Từ số thập phân ta rút ra được 2 số thập phân nào bằng nhau.
- Ghi bảng:0,9 = 0,90 1 - Vậy 0,90 có bằng 0,900 không? vì
sao? ghi bảng 0,900 = 0,9 2
- Từ 1và2 em có nhân xét gì về việc thêmhoặc bớt các chữ số o ở
tận cùng bên phải ở phần thập phân của số thập phân đã cho?
-Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi:Chỉ những chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân mới bỏ được.
- Gọi HS trả lời. - Nhận xét, cho điểm HS.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo bàn
- Gọi HS trả lời. - Nhận xét cho điểm HS.
-Yêu cầu HS tự làm bài và trả lời miệngrồi giải thích bằng tính chất
bằng nhau của phân số và số thập phân
- Nhận xét, cho điểm HS. - Chốt kiến thức.
- Nhận xét chung tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài.
-1HS làm. - nhận xét.
-Nhắc lại tên bài học. 9dm = 90cm
9dm = 0,9m 90cm =0,90m
0,9m = 0,90mhay 0,9=0,90
0,90=0,900
- Nếu viết thêm chữ số o vào bên phải phần thập phân của một số
thập phân thì được một số thập phân bằng nó

- HS thực hiện theo yêu cầu a 7,8; 64,9; 3,04
b2001,3; 35,02; 100,01.
-Đại diện các cặp trả lời. - HS thực hiện theo yêu cầu:
a5,612; 17,200;480,590 b24,500; 80,010;14,678
-Đại diện một số bàn trả lời.
-Nhận xét. - Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì:
233
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài. 3 Luyện đọc.
HĐ1 : GV đọc toàn bài.
HĐ2 : HDHS đọc đoạn nối
tiếp.
4 Tìm hiểu bài. HĐ4 : GV đọc
diễn cảm lại toàn bài.
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Đ1 : Cần đọc với giọng chậm rãi,
thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ.
- Đ2,3 : Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả ảnh thoắt ẩn, thoắt
hiện của muông thú. Đọc chậm hơn, thong thả hơn ở những câu
cuối miêu tả sắc vàng của cánh rừng.
- GV chia đoạn : 3 đoạn. - Đ1 : Từ đầu đến dưới chân.
- Đ2 : Tiếp theo đến nhìn theo. - Đ3 : Còn lại.
- Luyện đọc các từ ngữ : Loanh quanh, lúp xúp, sặc sỡ…
- Cho HS đọc chú giải và giải nghóa từ.
- Đ1 : Cho HS đọc đoạn 1. H : Những cây nấm rừng đã khiến
các bạn trẻ có những liên tưởng thú vò gì?
H : Nhờ những liên tưởng cảnh vật đẹp thêm như thế nào?
- Đ 2+3. - Cho HS đọc.
H : Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào?
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.
- Nghe.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS đọc đoạn nối tiếp. - HS luyện đọc từ ngữ.
- 2 HS đọc cả bài. - 1 HS đọc chú giải.
- 3 HS giải nghóa từ. - 1 HS đọc thành tiếng Đ1.
- Tác giả nghó đó như một thành phố nấm. Mỗi chiếc nấm như một toà kiến
trúc tân kì. Tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô…
- Cảnh vật trong rừng thêm đẹp, vẻ đẹp lãng mạn, trần bí của truyện cổ
tích.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Những con vật bạc má ôm con gọn
gẽ chuyền nhanh như tia chớp…
234
5 Đọc diễn cảm
6 Củng cố dặn dò.
H : Vì sao rừng khộp được gọi là Giang sơn vàng rợi.
GV : Vàng rơi : là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.
H : Hãy nói cảm nghó của em khi đọc đoạn văn trên.
- GV hướng dẫn giọng đọc. - GV viết đoạn văn cần luyện lên
bảng phụ và hướng dẫn HS cách đọc.
- GV đọc mẫu đoạn văn một lần. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn để cảm nhận được vẻ
đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài; về nhà đọc bài TĐ Trước cổng
trời. - Làm cho cảnh rừng trở nên sống
động, đầy bất ngờ và những điều kì thú.
- Vì có sự hoà quyện của rất nhiều màu vàng trong một không gian rộng
lớn : thảm lá vàng dưới gốc. Những con mang lẫn vào sắc nắng cũng rực
vàng nơi nơi.
- HS phát biểu tự do.
- HS đọc đoạn theo hướng dẫn.
Chính tả
Nghe –viết : kì diệu rừng xanh Luyện tập đánh dấu thanh.
Ở các tiếng chứa yêya
I.Mục tiêu : - Nghe- viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài. Kì diệu rừng xanh.
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yêya. II.Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ hoặc 2,3 tờ giấy khổ to đã phô to nội dung bài tập. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
235
2 Giới thiệu bài.
3 Nghe viết. HĐ1 : GV đọc bài
chính tả 1 lượt. HĐ2 : GV đọc cho
HS viết. HĐ3 : Chấm, chữa
bài.
HĐ1 : HDHS làm bài 2.
4 Làm bài tập.
HĐ2; HDHS làm bài 3.
HĐ3 : HDHS làm bài 4.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại các tiếng
chữa yê, ya là : Khuya, truyền, xuyên.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc : BT cho 2 câu a, b,
Trong mỗi câu đều có chỗ trống để trống. Các em tìm tiếng có vần uyên
để điền vào các chỗ trống sao cho đúng.
- Cho HS làm bài. GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài 3.
- GV nhận xét chốt lại những tiếng cần tìm :
aTiếng cần tìm là; Thuyền. bTiếng cần tìm là : khuyên, nguyên.
- Cho HS đọc bài tập. - GV giao việc : BT vẽ 3 tranh.
Trong mỗi tranh là một con chim các em hãy tìm tiếng có âm yê để gọi tên
loài chim ở mỗi tranh. - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải
- Nghe.
- HS viết chính tả. - HS tự soát lỗi.
- Từng cặp HS đổi tập cho nhau để soát lỗi.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS lấy viết chì gạch dưới các tiếng có chứa yê, ya.
- 2 HS lên viết trên bảng các tiếng tìm được.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- 2 HS lên bảng làm bài. - Lớp lấy bút viết tiếng cần tìm
vào SGK. - Cả lớp nhận xét bài làm của 2
bạn trên bảng phụ.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài 4.
- HS dùng viết chì viết tên loài chim dưới mỗi tranh.
- 3 HS lên bảng viết tên loài chim theo số thứ tự 1,2,3.
- Lớp nhận xét.
236
5 Cuỷng coỏ daởn doứ ủuựng.
Tha ba ngày 28 tháng 10 năm 2008
Toán
So saựnh soỏ thaọp phaõn .
IMuùc tieõu Giuựp hoùc sinh:
- Biết cách so sánh hai số thâp phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
II Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy – học
237

2: Bài mới GTB


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài mới GTB Bài mới GTB

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×