Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Mục đích yêu cầu. - Nhớ được cách trình bày một lá đơn.

Mục đích yêu cầu. - Nhớ được cách trình bày một lá đơn.

Tải bản đầy đủ - 389trang

5 Đọc diễn cảm.
6 Củng cố dặn dò.
H : Nhà văn Đức Sin- lơ được cụ già người Pháp đánh giá như thế nào?
- GV nói thêm : nhà văn quốc tế là nhà văn vó đại mà tác phẩm của nhà
văn đó được toàn thế giới yêu thích…. - Đ3 :
H : Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì?
H : Em hiểu thái độ của ông cụ đối với phát xít Đức và tiếng Đức như thế
nào? - GV nhận xét và chốt lại ý đúng :
Ông cụ am hiểu tiếng Đức, yêu tiếng đức, say mê đọc tác phẩm văn học
Đức…. - GV HD cách đọc.
- GV chép đoạn cần luyện lên bảng phụ, dùng phấn màu đánh dấu những
chỗ cần ngắt nghỉ những chỗ cần nhấn giọng.
- GV đọc mẫu đoạn văn 1 lần. - Gv nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn.
- Về đọc trước bài Những người bạn tốt.
- Cụ già đánh giá Sin- lơ là một nhà văn quốc tế.
- HS có thể trả lời : Sin lơ xem các người là kẻ cướp.
- Các người là bọn kẻ cướp.
- HS trao đổi và trả lời.
- HS đọc theo như GV đã hướng dẫn.
- Nhiều HS đọc diễn cảm.
Tập làm văn.
Luyện tập làm đơn.

I. Mục đích yêu cầu. - Nhớ được cách trình bày một lá đơn.


- Biết cách viết một lá đơn; biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng trong đơn. II Đồ dùng dạy học.
- Một số mẫu đơn đã học ở lớp 3. - Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn.
- Có thể phô tô một số mẫu đơn. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
186
1 Kiểm tra bài cũ 2 Giới thiệu bài.
3 Hướng dẫn HS viết đơn.
HĐ1; HD xây dựng mẫu đơn.
HĐ2 : HDHS tập viết đơn.
4 Củng cố dặn dò. - Gọi HS lên bảng kiểm tra bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc bài văn Thần chết
mang tên 7 sắc cầu vồng. - GV giao việc.
+Các em phải đọc và hiểu nội dung bài văn để từ đó làm bài 2.
+Đọc phần chú ý trong SGK. - GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn mẫu
đơn và hướng dẫn HS quan sát. H : Phần quốc hiệu, tiêu ngữ ta
viết ở vò trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoa những chữ nào?
- GV lưu ý : +Ngày… tháng…. năm viết đơn các
em nhớ viết lùi sang bên phải trang giấy phía giới tiêu ngữ nhớ
cách 1 dòng…. +Phần lí do viết đơn là nội dung
quan trọng, các em cần viết ngắn…..
- GV hướng dẫn HS dựa vào bài văn để xây dựng lá đơn.
- Cho cả lớp đọc thầm lại bài văn. - GV phát mẫu đơn cho HS.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen những HS
điền đúng, đẹp. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện lá đơn viết lại vào vở.
- Yêu cầu HS về nhà quan sát cảnh sông nước và ghi lại những gì đã
quan sát được. GV nhËn xÐt tiÕt häc
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS quan sát mẫu đơn trên bảng phụ.
- Ta thường viết giữa trang giấy. - Ta cần viết hoa các chữ : Cộng,
Xã,Chủ, Việt Nam, Độc Tự, Hạnh.
- HS tập trung suy nghó. - Cả lớp đọc bài văn.
- HS điền vào mẫu đơn theo đúng yêu cầu của đơn.
- Một số HS đọc kết quả bài làm của mình.
- Lớp nhận xét.
ĐẠO ĐỨC
Có chí thì nên T2
187
ND GV
HS 1.Kiểm tra bài củ : 5
2.Bài mới : 25 a. GT bài :
b. Nội dung : HĐ1 : Làm bài tập 3
SGK MT : Mỗi nhóm nêu
được một tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp
nghe.
HĐ2 : Tự liên hệ Bìa tập 4 SGK
MT : HS biết cách thực hiện bnả thân, nêu
được những khó khăn trong cuộc sống, học
tập và đề ra được cách vượt qua khó
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi. -Nêu những gương vượt khó mà em
biết. -Em đã thực hiện gương vượt khó như
thế nào ? Nhận xét chung.
Nêu tên những câu chuyện các em đã sưu tầm trong tuần – GT bài ghi đề
bài. Chia lớp thành các nhóm nhỏ.
-Thảo luận về những tấm gương đã sưu tầm.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả. -Nhận xét kết luận :
hoàn cảnh những tấm gương
KK của bản thân KK về gia đình
KK khác
-Cho HS nêu lại Hãy phân tích những khó khăn của
bản thân theo mẫu sau :
stt khó khăn
những biện phát khắc phục
1 2
3 4
-Trao đổûi khó khăn của mìh với nhóm. -Yêu cầu cử các bạn có hoàn cảnh
khó khăn trình bày trước lớp. Nhận xét rút kết luận : Lớp ta có một
số bạn gặp hoàn cảnh khó khăn, bản -HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS trả lời. -HS nhận xét.
HS lần lượt nêu những mẫu chuyện mà các em đã sưu tầm
được. Thoả luận theo 4 nhóm.
-Nhóm trưởng điều khiển các nhóm
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
+ KK bản thân : sức khoẻ, bò khuyết tật,...
+ KKvề gia đình : nhà nghèo, sống thiếu ự chăm sóc của bố
hoặc mẹ, ... -3 HS nêu lại kết luận.
Lầm việc các nhân, nêu hoàn cảnh cá nhân của bản
thân ghi theo mẫu. -Trao đổi những khó khăn của
mình với các bạn trong nhóm, tìm cách giải quyết.
-Trong cuộc sôngs mỗi người đều có những khó khăn riêng,
bản thân cần nổ lực vươn lên. Ngoài ra cần sự quan tâm ,
giúp đõ của mọi người. -Đại diện thành viên 4 nhóm
lên trình bày. - Yêu cầu nhận xét tình
188
3.Củng cố dặn dò : thân các bạn đó cần nổ lực cố gắng để
Nhận xét tiết học. - liên hệ thực tế ở gia đình các em.
To¸n
Luyện tập
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Các đơn vò đo diện tích đã học. - Giải các bài toán liên quan đến diện tích.
II Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy – học
189
HĐ2: Bài mới
Luyện tập.
Bài 1: Viết các số đo dưới dạng
m
2
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
2
-Nhận xét chung. -Dẫn dắt ghi tên bài học.
-1ha bằng bao nhiêu m
2
? -Hai đơn vò liền kề nhau hơn kém nhau
bao nhiêu lần?
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-Đề bài như SGK.
-Nhận xét cho điểm. Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ
trống.
-Nhận xét và cho điểm. -Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Em hãy nêu những cách giải bài tập này?
-Theo dõi giúp đỡ học sinh yếu.
-Nhận xét chấm bài. -Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm bài và nhận xét. -Chốt lại những kiến thức đã học.
-Nhắc HS về nhà học và làm bài
GV nhËn xÐt tiÕt häc -2HS nêu:
-Nhắc lại tên bài học. -1 ha = 10 000m
2
- Hai đơn vò đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau 100
lần. --Tự làm bài vào vở theo yêu
cầu.
a 5ha = 50 000 m
2
2km
2
= 200 000m
2
b, c …….. -đổi chéo vở kiểm tra bài cho
nhau. -Một số HS đọc kết quả.
-2 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
2m
2
9dm
2
29 dm
2
790ha 79 km
2
…….. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-1HS đọc đề bài và nêu những dữ kiện của bài cho và bài
hỏi. -Nối tiếp nêu:
-1HS lên bảng giải. -Lớp làm bài vào vở.
Bài giải Diện tích căn phòng là
6 x 4 = 24 m
2
Số tiền mua gỗ lát phòng 280 000 x 24 = 6720000
Đáp số: 6720000 đồng -Nhận xét sửa bài.
-1HS đọc đề bài. -Chiều dài và chiều rộng bằng
4 3
chiều dài. -Tính diện tích khu đất.
-1HS lên bảng giải. -Lớp giải vào vở.
-Nhận xét sửa bài trên bảng.
190
Luyện từ và câu
Dùng từ đồng âm để chơi chữ.
I Mục đích – yêu cầu : - Hiểu thế nào là từ đồng âm để chơi chữ. Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi
chữ. - Cảm nhận được giá trò của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ trong thơ văn và trong giao tiếp
hàng ngày : tạo ra những câu nói có nhiều nghóa, gây những bất ngờ thú vò cho người đọc, người nghe.
II.
Đồ dùng dạy – học .
- Một số câu đố, câu thơ, mẩu chuyện… có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ. - Bảng phụ.
- Một số tờ phiếu phô tô phóng to. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Nhận xét. Hướng dẫn HS
làm bài tập. - Gọi HS lên bảng kiểm tra bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc bài tập và yêu cầu của
bài tập. - Gv giao việc : Các em đọc kó câu
Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa đá.
- Em chỉ rõ có thể hiểu câu trên bằng mấy cách? Tại sao lại có nhiều cách
hiểu như vây? - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả
chúng ta có thể hiểu câu văn trên theo 3 cách khác nhau.
- Cách 1 : Con ngựa thật đá con ngựa bằng đá, con ngựa bằng đá
không đá con ngựa thật. - Cách 2 : Con ngựa thật 1đá con
ngựa thật 2 con ngựa thật 2 lại đá con ngựa bằng đá.
…….. =Có nhiều cách hiểu như vậy vì vậy
người viết đã sử dụng từ đồng âm để - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm việc theo từng cặp, từng cặp suy nghó và chỉ ra .
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS ghạch dưới từ đá là động từ, gạch 2 gạch dưới từ đá có nghóa là
191
4 Ghi nhớ.
5 Luyện tập HĐ1 : HDHS
làm bài 1.
HĐ2 : HDHS laøm baøi 2.
6 Củng cố dặn dò.
- GV giao việc : - Các em chọn 1 cặp từ đồng âm ở
BT1. - Đặt 2 câu với cặp từ đồng âm đó
đặt 1 câu với 1 từ trong cặp từ đồng âm
- HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và khen những học sinh đặt câu hay.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà xem trước bài
Từ nhiều nghóa. - Viết vào vở những câu đặt với cặp
từ đồng nghóa.
GV nhËn xÐt tiÕt häc danh từ.
- Một số HS đọc. - Một vài HS tìm VD.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc.
- Các nhóm làm việc ghi vào phiếu kết quả bài làm.
- Đại diện các nhóm trình bày. - Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân. - Một số HS đọc với câu mình đặt.
- Lớp nhận xét.
KHOA HỌC
Phòng bệnh sốt rét

A. Mục tiêu :


- Giúp hs:
192
ND GV
HS 1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 HĐ1:Làm việc với
SGK MT:HS nhận biết
được 1 số dấu hiệu chính củ bệnh sốt rét.
Nêu được tác nhân đường lây truyền sốt
rét.
HĐ2:Quan sát và thảo luận
MT:-Làm cho nhà ở sạch sẽ. bảo vệ
những người trong gia đình. ngăn chặn
không cho muỗi sinh sãn và đốt người.
3. Củng cố dặn dò: Gọi 2 hs lên bảng
-Nêu cách dùng thuốc ? -Khi mua thuốc ta cần chú ý điều gì?
-Nhận xét chung. Chia nhóm và giao nhiêm vụ cho
các nhóm: -Trả lời các câu hỏi :
1. Nêu một số dấu hiệu chính của bềnh sốt rét ?
2. Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?
3. Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì ? 4.Bệnh sốt rét lây truyền như thế
nào? -Yêu cầu từng nhóm trình bày.
Nhận xét chốt ý chung Giao phiếu cho các nhóm thảo luận
1. Muỗi a-nô- phenthường dẻ trứng ,ẩn náu ở những chõ nào?
2. Khi nào thì muỗi bay ra để đốt người ?
3. Bạn có thể làm gì để diệt mỗi trưởng thành ?
4 . Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản ?
5. Bạn có thể làm gì để ngăn chặn không cho muỗi đốt người ?
Nhận xét chốt ý. Nhận xét tiết học .
-Liên hệ thực tế HS. 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS nêu.
-Nhận xét. Quan sát đọc lời thoại các
nhân vật trong các hình 1,2 trang 24 SGK.
1. cách một ngày lại xuất hiện cơn sốt, ...
2. Gây thiếu máu , bệnh nặng có thể chết,…
3. Do kí sinh trùng gây nên. 4. muỗi a-nô- pen hút máu người
truyền kí sinh trùng. -Đại diện các nhốm trình bày
Nêu lại nọi đung bài. Đọc phiếu thảo luận nhóm.
1. Ânr náu nơi tối tăm ẩm thấp , bụi rậm,…
2. Vào ban đêm…
3. phun thuốc , tổng vệ sinh… 4 Chôn rác thải, dọn vệ sinh sạch
sẽ,.. 5. Ngủ màn, mặc quần áo dài,..
Nêu lại nd. 3 HS nêu lại .
-Chuẩn bò bài sau.
THỂ DỤC
Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Chuyển đồ vật

I.Mục tiêu :


193
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Tự chọn.
-Giậm chân tại chỗ theo nhòp. -Gọi HS lên thực hiện một số động tác đã học ở
tuần trước. B.Phần cơ bản.
1Đội hình đội ngũ. -Quay phải quay trái, đi đều……… : Điều khiển cả
lớp tập 1-2 lần -Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót
của các tổ và cá nhân. 2Trò chơi vận động :
Trò chơi : Chuyển đồ vật. Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi. -Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ
chơi thử. Cả lớp thi đua chơi.
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
C.Phần kết thúc.
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
1-2’ 2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’
6-8’
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
To¸n
Luyện tập chung
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Các đơn vò đo diện tích đã học; cách tính diện tích các hình đã học. - Giải các bài toán liên quan đến diện tích.
II Đồ dùng học tập
194
195
HĐ2: Bài mới
Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
2
= …m
2
4km
2
2dam
2
= …dam
2
-Nhận xét chung. -Dẫn dắt ghi tên bài học.
-Yêu cầu HS đọc đề bài. -Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét sửa và cho điểm. -Gọi HS đọc đề bài.
-Muốn tính được diện tích thửa ruộng ta cần biết kích thước nào?
b Bài toán thuộc dạng quan hệ tỉ lệ có thể giải bằng cách nào?
-Số thóc cần tìm theo đơn vò nào? -Nhận xét cho điểm.
-Nêu đề bài toán. -Tỉ lệ 1000 cho ta biết điều gì?
-Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất trên thực tế là bao nhêu
mét? -Nhận xét cho điểm.
-Gọi HS đọc đề bài toán. Tổ chức hoạt động nhóm .
-Gọi Đại diện các nhóm nêu. -Nhận xét tuyên dương các nhóm.
-Nhận xét chung. -Nhắc HS về nhà làm bài tập.
GV nhËn xÐt tiÕt häc -Nối tiếp nêu.
- 1 HS lên bảng làm.
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc đề bài.
-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
Bài giải Diện tích căn phòng là
6 x9 = 54 m
2
Diện tích một viên gạch 30 x 30 = 900 cm
2
Số viên gạch để lát can phòng là 54 0000 : 900 = 600 v
Đáp số: 600 viên -Nhận xét sửa bài trên bảng.
-1HS đọc đề bài. -HS tự làm bài vào vở.
-Đổi vở kiểm tra cho nhau.
Bài giải a Chiều rộng thửa ruộng đó
80 : 2 = 40m Diện tích của thửa ruộng đó
80 x 40 = 3200 m
2
b …… -Nhận xét chữa bài.
-Cứ 1cm trên bản vẽ thì trên thực tế là 1000cm
-HS tự làm bài vào vở. -1HS lên bảng làm.
-Nhận xét bài làm trên bảng. -1HS đọc đề bài.
-Hình thành nhóm tiến hành tính diện tích tấm bìa theo nhiều
cách khác nhau. -Đại diện các nhóm nêu cách thể
hiện của mình. -Lớp nhận xét.
196
Tập làm văn.
Luyện tập tả cảnh. Sông nước
I. Mục tiêu : - Thông qua những đoạn văn mẫu, học sinh hiểu thế nào là quan sát khi tả cảnh sông nước, trình
tự quan sát, cách kết hợp các giác quan khi quan sát. - Biết ghi lại kết quả quan sát một cảnh sông nước cụ thể.
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nước. II : Đồ dùng :

II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài
cũ 2 Giới thiệu
bài. 3 Làm bài tập.
HĐ1 : HDHS làm bài 1.
- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài. - Nhận xét và cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - GV giao việc :
- Các em đọ 2 đoạn văn a,b. - Dựa vào nội dung của từng đoạn,
các em trả lời câu hỏi về một đoạn văn.
- Cho HS làm bài nếu có tranh ảnh GV treo lên bảng lớp cho HS quan
sát. +Đoạn a :
H : Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển? Câu nào trong đoạn văn nói rõ
đặc điểm đó?
H : Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát những gì và vào những thời
điểm nào?
H : Khi quan sát biển tác giả đã có những liên tưởng thú vò như thế nào?
+Đoạn b. Cách làm tương tự câu a.
GV chốt lại lời giải đúng. - Con kênh được quan sát từ lúc mặt
trời mọc đến lúc mặt trời lặn. - Tác giả nhận ra đặc điểm của con
kênh bằng thò giác. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to lớp đọc thầm.
- HS quan sát.
- Tả cảnh màu sắc của mặt biển. - Câu Biển luôn thay đổi màu tuỳ
theo sắc mây trời - Quan sát bầu trời và mặt biển vào
những thời điểm khác nhau : Khi bầu trời xanh thẳm….
- Từ sự thay đổi sắc màu của biển, tác giả liên tưởng đến sự đổi thay
tâm trạng của con người….
197
HĐ2 : HDHS làm bài 2.
4 Củng cố dặn dò.
- GV giao việc : Dựa vào những ghi chép được sau khi quan sát về một
cảnh sông nước, các em hãy lập thành một dàn ý.
- Cho HS làm dàn ý.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen những HS làm
dàn ý đúng, bài có nhiều hình ảnh, chi tiết tiêu biểu cho cảnh sông nước.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại
dàn ý bài văn tả cảnh sông nước chép lại vào vở.
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS đối chiếu phần chép của mình với 2 đoạn a,b.
- Từng cá nhân lập dàn ý. - Một số HS trình bày dàn ý của
mình. - Lớp nhận xét.
THỂ DỤC
Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Lăn bóng bằng tay
I.Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm
số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
-Trò chơi : Lăn bóng bằng tay” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật. hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.

II. Đòa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục đích yêu cầu. - Nhớ được cách trình bày một lá đơn.

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×