Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Đồ dùng dạy – học. - Từ điển học sinh.

Đồ dùng dạy – học. - Từ điển học sinh.

Tải bản đầy đủ - 389trang

Luyện tập về từ trái nghóa. IMục đích – yêu cầu :
- HS biếtvận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghóa để làm đúng các bài tập thực hành tìm từ trái nghóa, đặt câu với một số cặp từ trái nghóa tìm được.

II. Đồ dùng dạy – học. - Từ điển học sinh.


- Bút dạ và 3 tờ phiếu. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Luyện tập. HĐ1 : Hướng
dẫn làm bài tập 1.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài
2.
HĐ3 : Hướng dẫn Hs làm bài
3.
HĐ4 : Cho HS làm bài 4.
Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giao việc : Các em phải tìm được những từ trái nghóa nhau trong 4
caâu a,b,c,d. - Cho HS làm bài giáo viên phát
phiếu cho 3 HS.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng. t- nhiểu.
bchìm- nổi… - GV chốt lại : Các từ trái nghóa cần
điền vào ô trống là. aLớn.
bGià. …..
- GV chốt lại : Các từ thích hợp cần điền vào chỗ trống là :
aNhỏ. bLành.
cKhuya. …….
- Cho HS đọc yêu cầu của BT4. - Gv giao việc các em có nhiệm vụ
tìm những từ trái nghóa nhau tả hình dáng, tả hành động, tả trạng thái và
tả phẩm chất. - Cho HS làm việc : GV phát phiếu
cho các nhóm. 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu của GV,
- Nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
- HS nhận việc.
- HS làm việc cá nhân. 3 HS làm bài vào phiếu học sinh còn lại dùng viết
chì gạch dưới những từ trái nghóa. - 3 HS làm bài vào phiéu lên dán
trên bảng lớp. - Lớp nhận xét.
- HS làm bài tập.
- Các nhóm trao đổi tìm những cặp từ trái nghóa đúng yêu cầu của đề.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
140
HĐ5 : HDHS làm bài 5.
6 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét +những cặp từ tìm đúng.
aTả hình dáng : - Cao, thấp, cao lùn, cao vống- lùn tòt.
- Béo –gầy…. ………
Tả phẩm chất : Buồn –vui. hiền –dữ….
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gv giao việc : Các em chọn một
cặp từ trong các cặp từ vừa tìm được các đặt câu với cặp từ đó.
- Cho HS đặt câu.
- Cho HS trình bày. - GV nhận xét và khẳng đònh những
câu HS đặt đúng, đặt hay. - Gv nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở các bài tập 4,5.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- Mỗi em đặt 2 câu với 2 từ trái nghóa nhau.
- HS trình bày 2 câu vừa đặt. - Lớp nhận xét.
KHOA HỌC
Bài 8 : Về sinh tuổi dậy thì.

A. Mục tiêu : - Giúp hs:


+ Nêu những việc nên làm đẻ giữ vệ sinh cơ htể tuổi dậy thì. + Xác đònh những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thầnn
ở tuổi dậythì. B. Đồ dùng dạy học :
- Hình 18 , 19 SGK. -Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dậy thì.
- phiéu trình bày kết quả. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 HĐ1:Động não
MT:HS nêu được những việc nên làm
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. -Nêu các giai đoạn của sự phát triển
cơ thể người ? -Nêu chế độ ăn uống của bản thân
cho phù hợp với quá trình phát triển của bản thân ?
-Nhận xét chung. Giảng và nêu vấn đề : Ở tuổi dậy
thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh. Có thể gây ra
2 HS lên bảng. -2HS trả lời 2 câu hỏi.
-Nhận xét
Lắng nghe . -Liên hệ thực tế hs.
141
HĐ2:Lamø việc với phiếu học tập
MT:Trình bày cách vệ sinh các cơ quan
sinh dục nam nữ
HĐ3:Quan sát tranh và thảo luận
MT:HS xác đònh được những việc nên làm
và những việc không nên làm đẻ đảm bảo
sức khoẻ tuổi dậy thì
HĐ4: Trò chơi tập diễn giải
MT: Giúp HS hệ thống lại những kiến
thức đã học về những việc nên làm và
không nên làm ở tuổi dậy thì
3. Củng cố dặn dò: 5
-Trình bày cá nhân. -Mỗi HS nêu 1 ý riêng.
Tổng kết chung nêu ý chung. -Nêu lại ND ý chính.
Thảo luận theo 2 nhóm -Ghi kết quả thảo luận vào giấy.
-Báo cáo kết quả với giáo viên. -Nêu lại lưu ý chung.
Liên hệ trong cuộc sống của bản thân hs cá nhân.
Thảo luận theo nhóm, nêu cách trình bày.
-Nêu những việc nên làm và không nên làm đẻ bảo vệ sức
khoẻ. -Các nhóm trình bày.
Chốt ý chung các nhóm. -Nhắc lại kết luận.
-Liên hệ bản thân. Nêu các chất không nên dùng.
Các chóm thảo luận phân vai trình bày.
-Thuyết trình theo các vai đã được phân công.
- Đại diện các nhóm trình bày theo các vai.
-Nêu lại các việc nên làm và không nên làm.
Nêu lại ND bài -Liên hệ bài sau
THỂ DỤC
Bài 7 : Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Kết bạn. I.Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
142
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Tìm người chỉ huy
-Giậm chân tại chỗ theo nhòp. B.Phần cơ bản.
1Đội hình đội ngũ. -Quay phải quay trái, dóng hàng, điểm số ……… :
Điều khiển cả lớp tập 1-2 lần -Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót
của các tổ và cá nhân. 2Trò chơi vận động :
Trò chơi : Hoàng anh hoàng yến. Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi. -Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ
chơi thử. Cả lớp thi đua chơi.
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
C.Phần kết thúc.
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
1-2’ 2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’
6-8’
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
To¸n Bài: Luyện tập.
IMục tiêu - Giúp học sinh:
- Củng cố và rèn luyện các kó năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
143
HĐ2: Bài mới
Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: -Gọi HS lên bảng làm bài 2.
-Chấm một số vở HS. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Yêu cầu HS đọc đề toán và tóm tắt.
-Cho HS thảo luận cặp đôi tìm ra cách giải.
-Nhận xét cho điểm. -Yêu cầu HS đọc đề toán.
-Cho HS tự làm bài.
-Nhận xét sửa và cho điểm. Nêu yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu HS thảo l uận tìm ra cách giải.
-GV liên hệ giáo dục dân số. Nếu gia đình có nhiều con mà rổng thu nhập
không đổi thì bình quân thu nhập của mỗi người sẽ giảm.
-Gọi HS đọc đề bài. Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Nhận xét cho điểm. -Bài toán thuộc quan hệ tỉ lệ nào đã
học? Vì sao? -2 HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học. 1HS đọc đề bài.
Mỗi bao 50kg: 300bao Mỗi bao 75kg: …bao?
-Thực hiện thảo luận . -Nối tiếp nêu lên những cách
giải khác nhau. C1: Bài giải
Nếu xe cở lại bao 1kg thì sẽ chở được
300 x 50 = 15000 bao Nếu xe chơ loại bao 75 kg thì
sẽ chơ được. 15 000 : 75 = 200 bao
Đáp số: 200 bao. …..
-Nhận xét sửa từng cách giải. -1HS đọc đề bài.
-Tự làm bài vào vở. -Đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau. -1 HS đọc kết quả của mình.
-Nhận xét. -Nghe.
-Thảo luận cặp đôi tóm tắt và tìm ra cách giải.
Bài giải Tổng số thu nhập của gia đình
là 800 000 x 3 = 2400000đ
……. -Nhận xét chữa bài.
-Nghe.
-1HS đọc đề bài. 10người: 35 m
30 người: … m? -1HS lên bảng làm. Lớp làm
bài vào vở. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-Bài toán thuộc quan hệ tỉ lệ mà giá trò cùng tăng của
cùng giảm số lần giữa hai đại lượng.
144
Tập làm văn. Kiểm tra viết.
I. Mục tiêu : - Dựa trên kết quả của tiết Tập làm văn tả cảnh đã học, HS viết đọc một bài văn tả cảnh hoàn
thiện. II : Đồ dùng :
- Tranh minh học như nội dung kiểm tra trong SGK. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Giới thiệu
bài. 2 HDHS làm
bài kiểm tra.
3 HS làm bài.
4 Củng cố dặn dò.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt ghi tên bài.
- Gv nêu yêu cầu : Đây là lần đầu tiên các em viết một bài văn hoàn
chỉnh vì vậy các em đọc kó một số đề cô đã ghi trên bảng và chọn đề nào
các em thấy mình có thể viết tốt nhất….
- GV tạo điều kiện yên tónh cho HS làm bài.
- GV thu bài cuối giờ. - Gv nhận xét tiết làm bài của HS.
- Yêu cầu HS về nhà đọc trước đề bài gợi ý của tiết TLV tuần sau.
- HS đọc các đề trên bảng và chọn đề.
- HS làm bài. - HS nộp bài.
THỂ DỤC
Bài 8 : Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Mèo đuổi chuột. I.Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
-Trò chơi : Mèo đuổi chuột” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật. hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.

II. Đòa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường.


- Còi và kẻ sân chơi. III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : tự do
-Giậm chân tại chỗ theo nhòp. - Kiểm tra gọi HS lên thực hiện một số động tác
quay phải, quay trái, … 1-2’
2-3’
10-12’ 3-4’
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
145
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
7-8’
6-8’
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
146
Bài: Luyện tập chung. IMục tiêu
- Giúp học sinh: - Giúp HS củng cố và rèn luyện cách kó năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết tổng hiệu và
tỉ số của hai số đó và bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đã học. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
147
HĐ2: Bài mới
Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3, 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
-Em hãy nêu cách giải chung?
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Nhận xét cho điểm. -Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Tổ chức thảo luận tìm ra cách giải.
-Nhận xét cho điểm. -Em hãy nhắc lại các dạng toán và
cách giải toán. -Nhận xét dặn HS làm BT.
-Lớp nối tiếp nêu.
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc đề bài.
-Tìm hai số khi tổng và tỉ số của hai số đó.
-Tìm rổng số phần bằng nhau, tìm giá trò một phần và tìm yêu cầu
theo bài toán. -1HS lên bảng giải.
Lớp làm vào vở -Nhận xét bài làm trên bảng.
-1HS đọc đề bài. -Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó. -1HS lên bảng giải
Lớp làm vào vở.
Bài giải Chiều rộng …
15 : 2-1 = 15 m Chiều dài mảnh đất ..
15 x 2 = 30 m Chu vi mảnh đất là
30 + 15 x 2 = 90 m Đáp số: 90m
-Nhận xét chữa bài trên bảng -2 HS đọc đề bài.
-Thảo luận theo nhóm 4 tìm ra cách giải.
- 2HS lên bảng giải lớp làm bài vào vở.
Bài giải Quang đường 5km so với…
100 : 5 = 20 lần Ô tô đi 50 km tiêu thụ …
12 : 2 = 6 l Đáp số: 6 lít
….. -Nhận xét sửa bài trên bảng.
-Nhắc lại các cách giải toaựn ủaừ hoùc trong baứi.
148
Thứ 2 ngày 06 tháng 10 năm 2008 Taọp ủoùc
Moọt chuyeõn gia maựy xuực.
I.Muùc tieõu. +ẹoùc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên người nước ngoài, phiên âm. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện được cảm xúc về tình bạn,
tình hữu nghò của người kể chuyện. - Biết đọc các lời đối thoại thể hiện giọng nói của từng nhân vật.
+Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của câu chuyện. - Hiểu ý nghóa của bài. Qua tình cảm chân thành giữa một nhân vật Việt Nam với một chuyên gia
nước bạn, bài văn ca ngợi vẻ đẹp của tình hữu nghò, của sự hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.
II Đồ dùng dạy học - Tranh ảnh về các công trình do chuyên gia nước ngoài hỗ trợ xây dựng.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài
cũ.
2Giới thiệu bài. 3 Luyện đọc.
HĐ1 : GV đọc bài lượt 1.
HĐ2; GV đọc đoạn nối tiếp.
HĐ3 : Cho HS đọc cả bài.
4 Tìm hiểu bài. - GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài
cũ. - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt ghi tên bài.
- Cần đọc với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu cảm xúc. Cần chú ý
khi đọc tên nước ngoài. - Gv chia đoạn : 2 đoạn.
- Đ1 : Từ đầu đến giản dò, thân mật.
- Đ2; Còn lại. - Cho HS đọc.
- Luyện đọc từ ngữ khó : loãng, rải…
- Cho HS đọc chú giải và giải nghóa từ.
Đ1 : Cho HS đọc đoạn 1. H : Anh Thuỷ gặp A –lếch- xây ở
đâu?
- Gv A- lếch- xây là một người nga. Nhân dân liên xô luôn kề vai sát
cánh với Việt Nam… H : Tìm những chi tiết miêu tả
dáng vẻ của A- lếch- xây. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn.
- HS đọc nối tiếp nhau đọc đoạn. - 2 HS đọc cả bài 1 lượt.
- 1 HS đọc chú giải. - 3 HS giải nghóa những từ trong SGK.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo. - Anh Thuỷ gặp A –lếch- xây tại một
công trường xây dựng… -
- Vóc người cao lớn, dáng đứng sừng sững.Mái tóc vàng óng ửng lên như
một mảng nắng…. - Vì : Người ngoại quốc này có vóc
dáng cao lớn đặc biệt….
149
5 Đọc diễn cảm.
6 Củng cố dặn dò.
Đ2 : - Cho HS đọc đoạn 2.
H : Tìm những chi tiết miêu tả cuộc gặp gỡ giữa anh Thuỷ với A-
lếch –xây. - Qua lời chào hỏi, qua cái bắt tay
ta thấy cuộc gặp gỡ giữa 2 người diễn ra rất thân mật.
H : Chi tiết nào trong bài khiến em nhớ nhất? Vì sao?
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, nhấn giọng như đã hướng dẫn.
- GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng..
- GV đọc đoạn cần luyện 1 lượt. - Cho HS đọc.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài vừa học. - Chuẩn bò bài Ê- mi- li, con…
- Hs trả lời tự do miễn là nói rõ được lí do.
- Nghe.
- HS luyện đọc đoạn.
Chính tả Nghe viÕt : mét chuyªn gia m¸y xóc
I.Mục tiêu : - Nghe- viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài Một chuyên gia máy xúc.
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi. II.Đồ dùng dạy – học.
- 2- 3 Tờ phiếu đã phô tô phóng to mô hình cấu tạo tiếng. - 2- 3 Tờ phiếu phóng to nội dung bài tập 2,3.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu bài. 3 Hướng dẫn học
sinh nghe viết. HĐ1; GV đọc bài
chính tả một lượt.
HĐ2 : Gv đọc cho - GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài mới .
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - GV đọc bài chính tả một lượt.
- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai : khung cửa kính buồng máy,
khắch tham quan… - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - Nghe.
- HS viết chính tả.
150
HĐ3; Làm bài tập CT
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm bài 2.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài 3.
5 Củng cố dặn dò. - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
- Gv nhận xét chung. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- Gv giao việc; - Các em đọc đoạn Anh hùng núp tại
Cu- Ba. - Tìm những tiếng chứa uô, ua trong
đoạn văn. - Giải thích quy tắc đánh dấu thanh
trong mỗi tiếng em vừa tìm được. - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm . - GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng. - Những tiếng có uô : Cuốn, cuộc….
- Những tiếng có ua : Của, múa. - Quy tắc đánh dấu thanh.
+Trong các tiếng của, múa do không có âm cuối của vần nên dấu thanh
nằm trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đôi.
+Tronng các tiếng cuốn, cuộc, muôn, do có âm cuối vần nên dấu thanh
nằm trên chữ cái thứ 2 của nguyên âm đôi đó.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 3. - GV giao việc. bài tập 4 thành ngữ
nhưng còn để trống một số. Nhiệm vụ của các em là tìm tiếng có chữ uô
hoặc ua để điền vào chỗ trống trong các câu thành ngữ đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại ý đúng .
H : Em hãy nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm
đôi uô ua. - Gv nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tìm thêm các tiếng chứa uôua.
- HS soát lỗi. - HS đổi tập cho nhau, chữa lỗi ra
lề.
- 1 Hs đọc to, lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân. - Một vài em trình bày.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm.
- HS có thể dùng bút chì viết uô hoặc ua vào chỗ trống…
- Một số em trình bày. - Lớp nhận xét.
- 3 HS nhắc lại
151
To¸n Bài: Ôn tập bảng đơn vò đo độ dài
IMục tiêu - Giúp học sinh:
- Củng cố các đơn vò đo độ dài, mối quan hệ giữa các đơn vò đo và bảng đơn vò đo độ dài. - Rèn kó năng chuyển đổi các đơn vò đo độ dài và giải các bài toán có liên quan.
II Đồ dùng học tập - Kẻ sẵn bảng phụ như SGK, chưa điền số.
III Các hoạt động dạy - học
152
HĐ2: Bài mới
HĐ 1: Lập bảng đơn vò đo độ dài.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: -Ghi tên các đơn vò đã học.
-Chấm một số vở bài tập. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Treo bảng phụ, Yêu cầu HS thảo
luận và điền các đơn vò vào bảng từ lớn đến bé.
-Nhắc lại tên bài học. -2HS lên bảng điền.
Lớp điền vào phiếu bài tập. -Nhận xét sửa vào bổ sung.
Lớn hơn m Mét
Nhỏ hơn m km
hm dam
m dm
cm mm
1km =10hm
1hm =1dam
=
10 1
k m
1dam =10m
=
10 1
h m
1m =10dm
=
10 1
da m
1dm =10cm
=
10 1
m 1cm
=10mm =
10 1
d m
1mm =
10 1
c m
-Điền vào chỗ trống trong bảnh như: 1km = ….. hm
1hm = …. Dam ……..
-So sánh 1 đơn vò đo độ dài với đơn vò bé hơn tiếp liền.
-Yêu cầu HS nhắc lại. -GV điền vào bảng.
1mm = ….. cm 1cm = ….. dm
……. -So sánh 1 đơn vò độ dài với 1 đơn vò
lớn hơn tiếp liền.
-Gọi HS nhắc lại kết luận so sánh. KL: như SGK.
a chuyển đổi từ các đơn vò lớn ra các đơn vò bé liền kề.
b, c chuyển đổi từ các đơn vò nhỏ ra các đơn vò lớn liền kề.
-Nhận xét sửa và cho điểm. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Đọc từng phép tính cho HS làm bảng con.
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS đọc đề toán.
-Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì?
-Vẽ sơ đồ tóm tắt. - HS tự điền vào chỗ trống theo
yêu cầu.
-1đơn vò lớn bằng 10 đơn vò bé.
-HS điền.
-1 đơn vò độ dài bằng
10 1
đơn vò lớn hơn tiếp liền.
-HS nhắc lại. Và giải thích.
-2HS lên bảng làm. HS tự làm bài vào vở.
-135m = 1350 dm. 342 dm = … cm
b 8300m = 830dam 4000m = 40hm
25000m = 25km c .....
-Nhận xét sửa bài trên bảng. -1HS đọc yêu cầu bài tập.
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con.
4km 37m = ...m 8m12cm=812cm
.... -Nhận xét bài làm của bạn.
-1HS đọc đề toán. Nêu:
153
Mở rộng vốn từ : Hoà bình. I.Mục đích – yêu cầu.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Cánh chim hoà bình. - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, viết đoạn văn nói về cảnh bình yên của một miền
quê hoặc thành phố. II.Đồ dùng dạy – học.
- Từ điển học sinh, các bài thơ, bài hát… nói về cuộc sống hoà bình, khát vọng hoà bình. III.Các hoạt động dạy – học.
ND - TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu bài. 3 Hướng dẫn HS
làm BT. HĐ1 : Hướng dẫn
HS làm bài 1.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài 2.
HĐ3; Cho HS làm bài 3.
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc bài tập 1.
- GV nhắc lại yêu cầu : BTcho 3 dòng a,b,c. Các em chọn dòng nào
nêu đúng nghóa của từ hoà bình? - Cho HS làm bài và trình bày kết
quả. - Gv nhận xét và chốt lại kết quả
đúng. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc : bài tập cho 8 từ. Nhiệm vụ của các em là tìm xem
trong 8 từ đó, từ nào nêu đúng nghóa của từ…..
- Cho HS làm bài theo hình thức trao đổi nhóm.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - GV chốt lại kết quả đúng : từ nêu
đúng ngiã của từ hoà bình là từ : Thái bình nghóa là yên ổ không có
chiến tranh - Cho HS đọc yêu cầu BT.
- GV giao việc : Em viết một đoạn văn khoảng 5- 7 câu miêu tả cảnh
thanh bình của một miền quê hoặc một thành phố…..
- Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, khen những học sinh
viết đoạn văn hay. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc yêu cầu, lớp lắng nghe.
- HS làm bài và trình bày. - Lớp nhận xét.
- 1 Hs đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài theo nhóm, tra nghóa các từ và chọn ra từ nêu đúng nghóa
với từ hoà bình. - Đại diện nhóm phát biểu.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
- HS làm việc cá nhân các em viết đoạn văn.
154
Kể chuyện. Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I Mục tiêu : - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe được đọc đúng với chủ điểm Hoà Bình.
- Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa của câu chuyện. II Chuẩn bò.
- Sách, báo… gắn với chủ điểm Hoà Bình. III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Hướng dẫn HS.
HĐ1 : Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu
cầu của giờ học.
HĐ2; HDHS thực hành kể chuyện.
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - GV ghi đề bài lên bảng lớp.
- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng.
- Đề bài : kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc
ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- GV lưu ý HS; Để kể chuyện hay, hấp dẫn, các em cần đọc gợi
ý 1,2 trong SGK. - Cho HS nêu tên câu chuyện
mình sẽ kể. - Cho HS kể chuyện theo nhóm.
- GV chia nhóm
- Cho HS thi kể chuyện. - GV nhận xét và khen những HS
kể hay, nêu đúng ý nghóa câu chuyện, trả lời đúng câu hỏi của
nhóm bạn. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà kể lu câu chuyện cho người thân nghe. Về
nhà chuẩn bò cho tiết kể chuyện - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 Hs đọc to đề bài.
- HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.
- Các nhóm kể chuyện. Các thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe
câu chuyện của mình… - Đại diện các nhóm lên thi kể và
nói ý nghóa của câu chuyện - Lớp nhận xét.
155
KHOA HỌC
Thực hành nói không đối với các chất gây nghiện.
A. Mục tiêu : Giúp hs: + Xử lí các thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuývà trình bày những thông tin đó.
+ Thực hiện kó năng từ chối không sử dụng các chất gây nghiện. B. Đồ dùng dạy học :
- Thông tin và hình trang 20 ,21,22,23,SGK. - Các hình ảnh thông tin về tác hại của rượu, bia, ma tuýsưu tầm được.
-Phiếu học tập. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 HĐ1:Thực hành xử lí
thông tin. MT:HS lập được
bảng tác hại của rượu,bia, thuốc lá, ma
tuý.
HĐ2:Trò chơi bốc thăm trả lời câu hỏi
MT:Củng cố cho HS những hiểu biết về
tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
HĐ3:Trò chơi chiếc Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu cách vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì? - Nêu những việc em đã làm để giữ
gìn cơ thể khoẻ mạnh ? -Nhận xét tổng kết chung.
Nêu yêu cầu HS làm việc cá nhân: -Đọc các thông tin trong SGK và
hoàn thành bảng sau :
Tác hại
của thuốc
lá tác hại
của rượu,
bia tác hại
của ma tuý
Đối với
người sử
dụng Đói
với người
xung quanh
-Gọi 1 số HS trình bày. KL:Rượu,bia, thuốc lá, ma tuý, là
những chất gây nghiện Ma tuý là chất cấm sử dụng buôn bán vận
chuyển .Các chất này đều gây hại cho sức khoẻ người sử dụngvà nhũng
người xung quanh làm ảnh hưởng tới xã hội.
Chuẩn bò 3 loại câu hỏi về : rượu,thuốc lá , ma tuý.yêu câu HS
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. -HS trả lời .
-HS nhận xét.
Đọc SGK và trả lời các câu hỏi theo bảng của giáo viên.
-Thảo luận ý kiến của mình đưa ra với bạn .
Trình bày trước lớp. -Nhận xét bài bạn ,
-Nêu lại ND bài học.
-3 HS nhắc lại nd ghi nhớ HS bốc thăm chuẩn bò câu trả
lời theo phiếu đã bốc thăm được. -Theo dõi nhận xét.
-Nhắc lại những việc làm không nên làm dẫn đến nguy hại sức
khoẻ. Lắng nghe yêu cầu.
-Mỗi nhóm cử 3-4 hs tham gia chơi.
-Trả lời các câu hỏi mà giáo viên
156
3. Củng cố dặn dò: 5
-Nêu vắn tắt những ý trả lời đúng -Không nên tò mò và thử vào các
chất nguy hiểm. -Rút kết luận .
-3-4 HS nêu lại kết luận.
-Liên hệ bản thân nhữmg việc nên làm , không nên làm.
Lắng nghe yêu cầu .
-Thảo luận theo nhóm. -Lần lượt trình bày.
Rút kết luận. -LIên hệ bản thân cá nhân những
việc làm và không nên làm.
3 HS nêu lại ND bài. -HS liên hệ
To¸n Ôn tập bảng đơn vò đo khối lượng.
IMục tiêu - Giúp học sinh:
- Củng cố các đơn vò đo khối lượng, mối quan hệ và bảng đơn vò đo khối lượng. - Rèn kó năng chuyển đổi các đơn vò đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan.
II Đồ dùng học tập
- GV kẻ sẵn bảng phụ như bài 1SGK chưa điền số.
III Các hoạt động dạy - học
157
HĐ2: Bài mới
HĐ 1: Lập bảng đơn vò đo khối
lượng.
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4: Gọi HS lên bảng làm bài 3, 4 trang 23.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Treo bảng phụ yêu cầu HS thảo luận
và điền các đơn vò vào bảng. GV thực hiện như bảng đơn vò đo độ
dài. -2HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học.
Lớn hơn kg kg
Bé hơn kg tấn
tạ yến
kg hg
dag g
1tấn =10tạ
1tạ =10yến
=
10 1
tấ n
1yến =10kg
=
10 1
tạ 1kg
=10hg =
10 1
yế n
1hg =10dag
=
10 1
kg 1dag
=10g =
10 1
hg 1g
=
10 1
da g
-Trong baûng đơn vò đo khối lượng, 2 đơn vò đứng liền kề nhau hơn kém nhau
bao nhiêu lần?
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -Yêu cầu HS tự làm bài.
Chuyển đổi từ đơn vò lớn ra đơn vò nhỏ. -Chuyển đổi từ đơn vò nhỏ ra đơn vò lớn
hơn. -Chuyển từ số đo có hai đơn vò đo ra số
đo có 1 đơn vò đo. -Nhận xét chấm điểm.
-Gọi HS đọc đề bài. -HD: Đưa về cùng đơn vò đo rồi so sánh
và đánh dấu.
-Nhận xét cho điểm. -GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV HD HS tóm tắt bài. -Đơn vò lớn gấp 10 lần đơn vò
bé. Đơn vò bé bằng
10 1
đơn vò lớn.
-1HS đọc yêu cầu. -2HS lên bảng làm, lớp làm
bài vào vở. a 18yến = 180 kg
…….. b 430kg =43 yến
…… c 2kg326g=2326g
….. -Nhận xét sửa.
-1HS đọc đề bài. -Tự làm bài vào vở.
2kg50g = 2500g 13kg85g 13kg805g
….. -Nhận xét và giải thích.
-1HS đọc yêu cầu bài.
Tóm tắt 3ngày: 1tấn đường
Ngày đầu:300kg Ngày thứ 2:gấp đôi ngày đầu.
Ngày thứ 3:…kg? -1 HS lên bảng tóm tắt.
-1 HS lên bảng làm bài. - Lớp làm bài vào vở.
Bài giải 1 tấn = 1000 kg
Số đường cửa hàng bán trong ngày thứ 2 là:
300 x 2 = 600 kg Số đường bán trong 2 ngày 1
158
Ê- mi- li, con…
I.Mục đích – yêu cầu : +Đọc lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài. Ngắt nhòp đúng từng bộ phận câu trong bài thơ viết theo thể tự do.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động trầm lắng. +Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu được tâm trạng và hành động dũng cảm, cao thưởng liệt của anh Mo- ri- xơn đốt cháy thân mình, lấy cái chết để thể hiện phản đối cuộc chiến tranh phi nghóa của chính phủ mó ở Việt Nam.
- Hiểu ý nghóa của bài thơ : Ca ngợi hành động dũng cảm, cao thượng vì đại nghóa của một công dân nước mó.
- Học thuộc lòng khổ thơ 2 và 3. II. Chuẩn bò.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Một số tranh ảnh phục vụ bài học.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sính 1 Kiểm tra bài
cũ.
2 Giới thiệu bài.
3 Luyện đọc. HĐ1 : GV
đọc toàn bài 1 lượt.
HĐ2 : HD HS đọc khổ thơ
nối tiếp. HĐ3 : Hướng
dẫn HS đọc cả bài.
3 Tìm hiểu bài HĐ4 : GV đọc
diễn cảm một lượt.
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ. - Nhận xét và cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Đọc với giọng trầm, buồn, sâu lắng. - Những câu thơ ngắt giọng thì sau
mỗi dòng thơ nghỉ nhanh bắt sang đọc dòng khác luôn.
Oa- sinh- tơn …….
Còn mất - Cho HS đọc nối tiếp từng khổ.
- Luyện đọc những từ ngữ khó đọc; Ê- mi- li,mo- ri- xơn…
- Cho HS đọc cả bài. - Cho HS đọc chú giải và giải nghóa
từ. +Khổ 1 :
- Cho HS đọc khổ 1 các em đọc diễn cảm khổ 1 bài thơ.
H : Theo em lời của người cha cần đọc thế nào? lời người con cần đọc
thế nào?
- Cho HS đọc lại khổ thơ. - GV chú Mo- ri- xơn rất yêu thương
vợ con, chú rất xúc động đau buồn khi phải từ giã vợ con….
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - Nghe.
- HS nối tiếp đọc từng khổ 2 lượt. - 2 HS đọc cả bài, lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc chú giải. - 3 HS giải nghóa từ.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Cần đọc với giọng trang nghiêm xúc
động. - Của con cần đọc với giọng hồn
nhiên ngây thơ. - 1 HS khá giỏi đọc mẫu.
- 3 Em đọc diễn cảm khổ 1.
159
5 Đọc diễn cảm và học
thuộc lòng HĐ1 : HDHS
đọc diễn cảm.
HĐ2 : Cho HS thi đọc
thuộc lòng
6 Củng cố dặn dò
H; Tìm những chi tiết nói lên tội ác của giặc Mó?
+Khổ 3 : - Cho HS đọc.
H : Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì khi từ biết?
H : Qua lời dặn dò của chú em thấy chú là người thế nào?
+Khổ 4 : - Cho HS đọc khổ 4.
H; Ba dòng thơ cuối thể hiện mong muốn gì của chú Mo- ri- xơn?
H : Nội dung bài thơ là gì?
- GV hướng dẫn : - Khổ 1 : Đọc với giọng trầm, buồn,
sâu lắng. - Khổ 2 : Đọc với giọng phẫn nộ, đau
thương. - Khổ 3 : Giọng yêu thương, nghẹn
ngào, xúc động. - Khổ 4 : Giọng xúc động, gợi cảm
giác thiêng liêng về một cái chết bất tử.
- GV đọc mẫu một khổ thơ. - Cho HS đọc.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ 2 và 3.
- GV nhận xét và khen những HS học thuộc nhanh, đọc hay.
- Gv nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học
thuộc lòng 2 khổ thơ 2,3 hoặc cả bài thơ.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm. - Vì đây là cuộc chiến tranh phi nghóa
vô cùng tàn bạo….
- Qua 5 dòng cuối khổ 2 Để đốt……….
và giết………nhạc hoạ. - 1 Hs đọc to lớp lắng nghe.
- Chú nói Cha không bế con được nữa……… đừng buồn
- Chú là người thương vợ thương con, ……….
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm. - Mong ngọn lửa mình đốt lên sẽ thức
tỉnh mọi người, làm mọi người nhận ra sự thật………..
- Ca ngợi hành động dũng cảm vì lẽ phải của chú Mo- ri- xơn. bài thơ còn
là lòng biết ơn, cảm phục chân thành của tác giả, của nhân dân Việt Nam
đối với một công dân mó đã hi sinh vì đất nước Việt Nam.
- Nghe.
- HS đọc từng khổ cả bài. - Một vài học sinh thi đọc.
- Lớp nhận xét.
160
Tập làm văn. Luyện tập báo cáo thống kê.
I. Mục đích yêu cầu. - Biết trình bày kết quả học tập trog tuần của bản thân, biết trình bày kết quả bằng bảng thống kê
thể hiện kết quả học tập của từng HS trong tổ của cả tổ. - Hiểu được tác dụng của việc lập bảng thống kê : Làm rõ kết quả học tập của mỗi HS trong sự so
sánh với kết quả học tập của mỗi bạn trong tổ. II Đồ dùng dạy học.
- Số điểm của lớp hoặc phiếu ghi điểm của mỗi HS. - Một số mẫu thống kê đơn giản.
- Bút dạ và giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ.
2 Giới thiệu bài. 3 Hướng dẫn học
sinh luyện tập. HĐ1 : HDHS Làm
bài 1.
HĐ2 : HDHS Làm bài 2.
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và cho điểm HS. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc. - Các em nhớ lại các điểm số của
mình trong tuần. - Các em thống kê số điểm ấy theo
đúng 4 yêu cầu a,b,c,d. - Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quảGV dán lên bảng 3 biểu thống kê đã
kẻ sẵn. - GV nhận xét và khen những HS
biết thống kê, thống kê nhanh. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV giao việc : Tổ trưởng thu lại kết quả thống kê của các bạn trong
tô. Sau đó, dựa vào kết quả, các em lập một bảng thống kê kểt quả
cho từng cá nhân và cho cả tổ trong tuần.
- Cho HS làm bài. GV phát phiếu, bút dạ cho các tổ.
- Cho HS trình bày. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - Cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân : Ghi tất cả điểm số của mình ra giấy nháp sau
đó thống kê. - 3 HS lên thống kê trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm.
- Các tổ trao đổi thống nhất và bảng thống kê.
161
3 Củng cố dặn dò. - GV nhận xét và khen nhóm
ĐẠO ĐỨC
Có chí thì nên. T1
I Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : -Trong cuộc sống con người thường đối mặt với những khó khăn, thử thách. Nhưng có ý chí, có
quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Xác đònh những thuận lợi, những khó khăncủa mình ; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân.
- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình, cho xã hội.
IITài liệu và phương tiện : - Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó ở đòa phương càng tốt như Nguyễn Ngọc Kí ,
Nguyễn Đức Trung. - Thẻ màu dùng để bày tỏ ý kiến.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu


ND GV
HS 1.Kiểm tra bài củ : 5
2.Bài mới : 25 a. GT bài :
b. Nội dung : HĐ1 : HS tìm hiểu
thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo
Đồng MT : HS biết được
hoàn cảnh và những biểu hiện vượt khó
củaTrần Bảo Đồng.
HĐ2 : Xử lí tình huống MT : HS chọn cách
giải quyết tích cực nhất, thể hiện ý chí
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi. -Người như thế nào là người có trách
nhiệm về việc làm của mình ? -Nêu những việc làm có trách nhiệm
của em trong tuần qua. Nhận xét chung.
Kể chuyện liên quan đêùn chủ đề có chí thì nên của HS trong lớp để GT
bài. Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần
Bảo Đồng SGK - Cho HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi
1,2,3 SGK. -Đòa diện các nhóm trình bày .
- HS nhận xét. Nhận xét tổng kết :
-Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy : Dù phải hoàn cảnh khó khăn,
nhưng nếu có quyết tâm cao và biết sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể
vừa học tốt, vừa giúp được gia đình. Chia lớp thàh các nhóm nhỏ và giao
cho mỗi nhóm thảo luận một tình huống.
- TH1 : Nhà tiên rất nghèo. V ừa đi -HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-HS trả lời.
-HS nhận xét. Lắng nghe.
-Nêu đầu bài, nêu tên chuyện kể.
Đọc các thông tin về Trần Bảo Ngọc.
-Đọc thầm và trả lời câu hỏi. -Thảo luận nhóm đôi 3 ccâu
hỏi SGK và trả lời. -Đòa diện các nhóm lên trình
bày. -Nhận xét các nhóm.
-Nhận xét rút kết luận. -3,4 HS nêu lại kết luận.
Thảo luận theo nhóm 4 các tình huống.
-Nhóm 1,3 tình huống tình huống 1.
162
HĐ3 : Làm bài tầp 1, 2 SGK.
MT : HS phân biệt được những biểu hiện
của ý chí vượt khó và những ý kiến phù hựop
với nội dung bài học.
3.Củng cố dặn dò : 5 học lại bò lũ lụt cuốn hết nhàcửa, đồ
-Các nhóm trao đổi thảo luận. -Nhóm trưởng điều khiển, các
thành vên thảo luận, đóng vai tình huống.
-Đại diện 2 nhóm lên ttrình bày 2 tình huống.
-Theo dõi nhận xét bổ sung tình huống của nhóm bạn.
Tổng hợp mêu ý kiến chung cần thực hiện.
- 3,4 HS nêu lại kết luận.
-Liên hệ bản thân em trong tình huống đó ?
Thảo luận nhóm đôi. - trao đôûi cá tình huống.
-Lắng nghe các trường hợp của giáo viên.
-Lắng nghe bày tỏ ý kiến .
-NNưeu giải thích , tại sao có , t sao không.
-Nhận xét các bạn rút kết luận. -34 HS nêu lại kết luận.
4-5 HS nêu lại ghi nhớ. Liên hệ thực tế các bạn HS
cóa hoàn cảnh khó khăn vượt khó.
To¸n Bài: Luyện tập.
IMục tiêu - Giúp học sinh:
- Củng cố các đơn vò đo độ dài, khối lượng và các đơn vò đo diện tích đã được học. - Rèn kó năng:
+Tính chu vi, diện tích các hình chữ nhật, hình vuông. +Tính toán trên các số đo độ dài, khối lượng và giải các bài toán có liên quan.
-Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trước. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
163
HĐ2: Bài mới
Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Yêu cầu HS đọc đề toán, phân tích đề
bài và giải. -Giúp HS thảo luận và nêu cách giải.
-Nhận xét cho điểm. Gọi HS đọc đề bài.
-Cho HS tự tóm tắt và làm.
-Nhận xét sửa và cho điểm. Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Đã có công thức tính diện tích mảnh vườn chưa?
-Mảnh vườn có thể chia ra thành những hình nào?
-Diện tích mảnh vườn được tính như thế nào?
-Nhận xét cho điểm. Gọi HS đọc đề bài.
-Muốn vẽ được hình chữ nhật có cùng diện tích đã cho thì ta phải biết gì?
-Hãy tính nhẩm diện tích đó.
-Chấm một số bài. -Nhận xét chung.
-Nhắc HS về nhà làm bài. -Nêu:
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc đề bài.
-Phân tích và giải bài toán. Bài giải
Đổi 1 tấn300kg=1300kg 2tấn700kg=2700kg
Số giấy vụn cả hai trường thu gom là
1300+2700=4000kg ………
-Nhận xét sửa bài. -1HS đọc đề bài.
-Tự làm bài vào vở. -Đổi chéo vở kiểm tra kết quả.
-1HS đọc kết quả. -Nhận xét sửa.
-1HS đọc -Chia thành 2 mảnh
-Hình chữ nhật ABCD và hình vuông NCEM
-Tổng diện tích hình chữ nhật ABCD và hình vuông NCEM
-HS tự làm bài vào vở. 1HS lên bảng giải.
-Nhận xét bài bài trên bảng. -1HS đọc đề bài.
-Diện tích hình chữ nhật ABCD đã cho.
-Diện tích hình chữ nhật ABCD là
4 x3 = 12 cm
2
-Nhận xét: 12 = 6 x2 = 2x6=12 x1 = 1x 12
Vậy có thể vẽ được các hình chữ nhật có các số đo như ở
trên. -HS tự vẽ.
-Tự kieồm tra cho nhau.
164
Thứ 5 ngày 09 tháng 10 năm 2008 Luyện từ và câu
Từ đồng âm IMục đích – yêu cầu :
- Hiểu thế nào là từ đồng âm. - Nhận diện được một số từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. Biết phân biệt nghóa của
các từ đồng âm. II. Đồ dùng dạy – học.
- Các mẩu chuyện, câu đó vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm. - Một số tranh ảnh nói về các sự vật, hiện tượng hoạt động có tên gọi giống nhau.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yeáu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đồ dùng dạy – học. - Từ điển học sinh.

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×