Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Tải bản đầy đủ - 389trang

5 Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng. HĐ1; Hướng
dẫn học sinh đọc diễn cảm.
HĐ2; Hướng dẫn học sinh
học thuộc lòng.
6 Củng cố dặn dò
- Nghe.
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài.
- HS học cá nhân. - Một số em thi đọc.
- Lớp nhận xét.
Môn : Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh Một buổi trong ngày
I. Mục tiêu. - Từ những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày, biết lập dàn ý chi tiết tả cảnh đó.
- Biết chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn tả cảnh. I. Chuẩn bò.
- Những ghi chép của HS đã có khi quan sát cảnh một buổi trong ngày. - Bút dạ và phiếu khổ to.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài
3 Luyện tập HĐ1; Hướng
dẫn HS làm bài 1
- Kiểm tra 2 học sinh - Nhận xét cho điểm.
- Giới thiệu bài mới. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc.
- Các em đọc bài văn rừng trưa và bài chiều tối.
- Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn. Vì sao em thích?
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày.
- 2 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
- Nghe. - 1 Hs đọc to, cả lớp đọc thầm 2 bài
văn.
- Từng em đọc cả 2 bài và dùng viết chì gạch dưới những hình ảnh mình
thích.
84
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm
bài 2
3 Củng cố dặn dò
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân. - Một số em đọc đoạn văn đã viết.
- Lớp nhận xét.
To¸n
Bài: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố kó năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số. - Thực hành vận dụng.
II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
85
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ 1: Ôn tập phép nhân và
phép chia hai phân số.
HĐ 2: Luyện tập thực hành.
Bài 1:
Bài 2:Tính theo mẫu.
Bài 3:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Muốn nhân hai phân số ta làm thế
nào? -GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng thực
hiện.
7 5
7 2
×
-Muốn chia hai phan số ta làm thế nào? -GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực
hiện.
8 3
: 5
4
-Yêu cầu Hs tự làm bài. -Lưu ý khi nhân hoặc chia hai phân số
có thể rút gọn kết quả nếu được.
-ý b yêu cầu HS thực hiện tương tự. -Gọi HS nêu bài mẫu.
-Gọi HS giải thích cách rút gọn của mình.
-Gọi HS đọc đề bài. -Đề bài yêu cầu gì?
-Đề bài hỏi gì?
Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
-Nhận xét chấm bài. -Chốt lại kiến thức của bài.
-Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bò bài sau.
-Nhắc lại tên bài học. -Ta lấy tử số nhân với tử số,
mấu số nhân với mẫu số. -2HS lên bảng thực hiện.
63 10
9 7
5 2
9 5
7 2
= ×
× =
×
-Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.
-Nhận xét sửa sai.
-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
a
9 4
10 3
×
;
5 2
4 3
× 7
3 :
5 6
; 2
1 :
8 5
-Thực hiện theo yêu cầu. -1- 2 HS nêu bài mẫu.
-Tự làm bài vào vở. -Đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau. -Nêu:
-1-2 HS đọc đề bài. -Nêu:
-1HS lên bảng tóm tắt và làm bài.
Bài giải Diện tích tấm bìa hình chữ
nhật là:
6 1
3 1
2 1
= ×
m
2
3 1
diện tích tấm bìa là:
6 1
: 3 =
18 1
m
2
Đáp số:
18 1
m
2
-Nhận xét sửa chữa bài.
86
Môn : Luyện từ và câu
Luyện tập về từ đồng nghóa
I.Mục đích - yêu cầu - Biết vận dụng những hiểu biết về từ đồng nghóa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng
nghóa, phân loại các từ đồng nghóa theo nhóm. - Nắm được những sắc thái khác nhau của từ đồng nghóa để viết một đoạn miêu tả ngắn.
II.Đồ dùng dạy – học. - Từ điển học sinh
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to. III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Luyện tập HĐ1 : Hướng
dẫn học sinh làm bài tập 1
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 2 - Kiểm tra 3 học sinh
- Nhận xét và cho điểm học sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc. - Các em đọc đoạn văn đã cho.
- Tìm những từ đồng nghóa có trong đoạn văn đó. Em nhớ dùng viết chì
gạch dưới những từ đồng nghóa trong SGK.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng : những từ đồng nghóa là : mẹ, u, bu….
- GV nói thêm : tất cả các từ nói trên đều chỉ người đàn bà có con,
trong quan hệ với con… - Cho HS đọc yêu cầu BT2
- GV giao việc. - Các em đọc các từ đã cho.
- Các em xếp các từ đã cho ấy thành từng nhóm từ đồng nghóa.
- Cho HS làm việc học sinh có thể làm việc cá nhân hoặc làm việc
theo nhóm. - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Các nhóm từ đồng nghóa như
sau : Bao la,mênh mông, bát ngát, - 3 HS lên bảng thực hiện.
- Nghe. - 1 HS đọc to cả lớp đọc thầm.
- HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân. Mỗi em dùng viết chì gạch dưới những từ đồng
nghóa trong đoạn văn. - Một số HS trình bày kết quả.
- Lớp nhận xét.
- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm.
- HS làm việc cá nhân. Từng em xếp các từ đã cho thành từng nhóm đồng
nghóa. - Các cá nhân lên trình bày nếu làm
87
HĐ3 : Hướng dẫn HS làm
BT3.
3 Củng cố dặn dò
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3. - GV giao việc các em viết một
đoạn văn khoảng 5 câu trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2.
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng và khen những HS viết đoạn
văn hay.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh
đoạn văn miêu tả. - Chuẩn bò bài cho bài học tiếp.
- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân. - Một số học sinh trình bày kết quả
bài làm. - Lớp nhận xét.
MÔN KHOA HỌC
Bài 4 : Cơ thể chúng ta được hình thành như thế nào ?

A. Mục tiêu : - Giúp hs:


+ Nhận biết cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng củ bố.
+ Phân biệt mộtt vài giai đoạn phát triển của thai nhi. B. Đồ dùng dạy học :
- Hình 10, 11 SGK. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ: 5
2. bài mới : HĐ1 : Giảng giải
MT: Hình thành cho HS biểu tượng về sự
thụ tinh và sự phát Nêu lại nội dung bài học.
-Cần phải đối xử với con trong gia đình như thế nào ?
-Nhận xét tổng kết chung. HD HS làm việc cá nhân.
-Quan sát các hình 1a, 1b, 1c và đọc kó phần chú thích trang 10 SGK, tìm
xem chú thích nào phù hợp với hình 1 HS nêu lại nội dung bài .
- HS nêu. -HS nhận xét
Mở sách giáo khoa. -quan sách trả lời câu hỏi .
-Đáp án : hình 1a : Các tinh trùng gặp trứng.
88
HĐ2 : Nêu lại nhận xét
MT: quan sát nêu lại nội dung các hình.
3. Củng cố dặn dò 5 nào ?
-Làm việc cá nhân trình bày . -Nhận xét chung
-Chốt ý đungd SGK Yêu cầu hs quan sát các hìh
2,3,4,5,trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần,
3 tháng, khoãng được 9 tháng. -Gọi 1HS lên trình bày
-Yêu cầu các nhóm nhận xét chung. -Nêu các bộ phận theo nội dung các
hình , kèm theo chú giải.
-Tổng kết chung , cho HS quan sat giáo khao .
Cho hs làm việc theo cá nhân -Quan sát tranh SGK nêu lại các nội
dung sgk. -Trình bày miệng theo cá nhâ.
-nhận xét chung liên hệ cho hs. Chốt ý nêu lại ND bài .
-Gd hs các vấn đề thực tế. Hình 1b : Một tinh trùng đã chui
-Trình bày kết quả quan sát được.
Nêu lại ND bài . -Chuẩn bò bài sau.
THỂ DỤC Bài 3 : Đội hình đội ngũ.
Trò chơi : Chạy tiếp sức. I.Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
- Trò chơi : Chạy tiếp sức - Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi.

II. Đòa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường.


- Còi III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
89
-Làm một số động tác thả lỏng. Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
10-12’
2-3’
6-8’
2-3lần 2-3’
1-2’ 1-2’
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
To¸n Bài: Hỗn số
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Nhận biết về hỗn số. - Biết đọc và viết hỗn số.
II Đồ dùng học tập
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như hình SGK. - HS: Chuẩn bò hình tròn đường kính 4cm và giấy màu.
III Các hoạt động dạy - học
90
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ 1:
HĐ 2: luyện tập. Bài 1: Viết và
đọc hỗn số. -Gọi HS lên bảng làm bài.
-Chấm một số vở của học sinh. -Nhận xét chung.
-Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. - Yêu cầu HS lấy 2 hình tròn để lên bàn;
gấp hình tròn thứ 3 thành 4 phần bằng nhau cắt lấy 3 phần, để lên bàn.
-Giới thiệu. - Mỗi hình tròn biểu thò một cái bánh. Vậy
trên bàn có bao nhiêu cái bánh? - 2 cái bánh và
4 3
cái bánh, ta có thể viết gọn lại là 2
4 3
cái bánh. - Có 2 và
4 3
hay 2 +
4 3
ta viết thành 2
4 3
GV chỉ vào 2
4 3
giới thiệu: 2
4 3
gọi là hỗn số.
-Yêu cầu HS nhắc lại. -Chẳng hạn 2
4 3
đọc là hai và ba phần tư. -GV chỉ vào từng thành phần của hỗn số
để giới thiệu tiếp. - Hỗn số 2
4 3
có mấy phần? Đó là những phần nào?
-Em hãy chỉ phần nguyên và phần phân số của hỗn số 2
4 3
-Em hãy so sánh phần phân số của hỗn số so với đơn vò?
-GV nhắc lại cách đọc và cách viết hỗn số.
-Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về hỗn số. -GV đọc vài số 3
,... 2
1 2
, 4
1
-Yêu cầu HS lấy các hình tròn và phần hình tròn cho đúng hỗn số đã đọc.
-Gọi HS đọc yêu cầu. -Cho HS làm vào bảng con.
-Nhận xét cho điểm. -2HS lên bảng làm bài ….
-Tự kiểm tra đồ dùng học tập và bổ sung nếu thiếu.
-Nhắc lại tên bài học. - Thực hiện và cho kết quả.
-Trả lời. -2 cái bánh và
4 3
cái bánh -Ghi và nhắc lại.
2
4 3
cái bánh hai và ba phần tư cái bánh.
-Nghe. -2 HS nhắc lại.
-Nghe. -2 Phần.
-Đó là phần nguyên và phần phân số.
- Phần nguyên là 2 phần phân số là
4 3
-Bao giờ cũng nhỏ hơn đơn vò. -Nghe.
HS tự lấy thêm ví dụ - Hỗn số 3
4 1
; 2
2 1
; ….
-2Hs đọc yêu cầu. -2 HS lên bảng làm, lớp làm bài
vào bảng con. a 2
4 1
hai và một phần tư b........
-Nhận xét sửa bài làm của bạn
91
Môn : Tập làm văn Bài : Luyện tập làm báo cáo thống kê.
I.Mục tiêu : - Trên cơ sở phân tích số liệu thống kê trong bài Nghìn năm văn hiến, HS hiểu hình thức trình bày
các số liệu thống kê, tác dụng của các số liệu thống kê. - Biết thống kê các số liệu đơn giản, trình bày kết quả thống kê theo biểu bảng.
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bút dạ và một số tờ phiếu. - Bảng phụ.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu bài.
3 Luyện tập
HĐ1; Hướng dẫn
HS làm bài tập 1.
- Kiểm tra 2 học sinh - GV nhận xét và cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- GV giao việc - Trước hết các em phải đọc lại bài Nghìn
năm văn hiến trang 16. Sau đó các em lần lượt trả lời đầy đủ 3 yêu cầu a, b, c đề bài đặt
ra. - Cho HS làm bài.
aCho HS nhắc lại các số liệu thống kê. H : Em hãy nhắc lại các số liệu thống kê
trong bài.\\
H; Số khoa thi, tiến só, trạng nguyên của từng triều đại như thế nào?
H : Số bia và tiến só có tên khác trên bia còn lại đến ngày nay là bao nhiêu?
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng của ý a.
- Từ 1075 đến 1919, số khoa thi 185, số tiến só 251 6.
bCác số liệu thống kê được trình bày dưới những hình thức nào?
- GV chốt lại đúng ý b. +Các số liệu thống kê được trình bày dưới 2
hình thức. - Nêu số liệu.
- Trình bày bảng số liệu so sánh khoa thi, số tiến só, số trạng nguyên của các triều đại.
- Cách thống kê như vậy giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, giúp người đọc có điều
kiện so sánh số liệu, tránh được việc lặp từ - 2 HS lên bảng thực hiện.
- Nghe. - 1 Hs đọc to, lớp lắng nghe.
- HS đọc bài nghìn năm văn hiến. - Một số HS nhắc lại.
- Từ 1075 đến 1919, số khoa thi : 185,…….
- HS lần lượt trả lời. - Lớp nhận xét.
- Một số học sinh trả lời. - Lớp nhận xét.
- HS trình bày. - Lớp nhận xét.
92
HĐ2 : Hướng dẫn
học sinh làm bài tập
2.
HĐ3 : Hướng dẫn
học sinh làm bài tập
3. ngữ.
- GV nhận xét và khen những nhóm thống kê nhanh, chính xác.
- Cho HS đọc yêu cầu BT3. - GV giao việc : Các em có những số liệu cụ
thể nhiệm vụ của các em là trình bày kết quả thống kê bằng một bảng thống kê như trong
bài Nghìn năm văn hiến. Cô sẽ phát phiếu để các nhóm làm bài.
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và khen những nhóm thống kê nhanh, đúng trình bày đẹp.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà trình bày lại bảng thống
kê vào vở. - Dặn HS về nhà chuẩn bò cho tiết TLV sau.
- HS lần lượt trả lời. - Lớp nhận xét.
- 1 Hs đọc to, lớp đọc thầm. - HS nhận việc.
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện các nhóm lên dán phiếu kết quả bài làm trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- HS làm bài theo nhóm. - Đại diện nhóm dán bảng thống
kê của mình lên bảng lớp. - Lớp nhận xét.
93
3 Củng cố dặn dò
THỂ DỤC Bài 4 : Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Kết bạn.
I.Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết
thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng,
động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh. -Trò chơi : Kết bạn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật.
hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. - Còi và kẻ sân chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Thi đua xếp hàng.
-Giậm chân tại chỗ theo nhòp. B.Phần cơ bản.
1Đội hình đội ngũ. -Quay phải quay trái, đi đều……… : Điều khiển cả
lớp tập 1-2 lần -Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót
của các tổ và cá nhân. 2Trò chơi vận động :
Trò chơi : Kết bạn Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi. -Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ
chơi thử. Cả lớp thi đua chơi.
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội thắng cuộc.
C.Phần kết thúc.
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập 1-2’
2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’
6-8’
2-3lần ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
94
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
To¸n Bài: Hỗn số tiếp theo
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Biết cách và thực hành chuyển một hỗn số thành phân số. - Cộng hoặc trừ hỗn số hoặc nhân chia hỗn số bằng cách chuyển về phân số.
II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
95
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ 1: HD cách chuyển một hỗn
số thành phân số.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: -Gọi HS lên bảng làm bài tập 2.
-Chấm một số vở HS. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Chia lớp thành nhiều nhóm.
-Đính cách tấm bìa như SGK và nêu vấn đề.
= 8
5 2
= ? - Từ hỗn số đã cho làm thế nào để viết
thành phân số? Hỗn số có thể viết thành tổng nào?
- Yêu cầu HS thảo luận thảo luận trả lời. -Nhận xét và giúp học sinh.
- Em hãy nêu cách chuyển hỗn số thành phân số.
-Gọi HS đọc SGK.
-Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
-Nhận xét sửa bài và cho điểm. -Gọi 2 HS nhắc lại .
-Gọi HS đọc yêu cầu bài. -Muốn cộng trừ hai hỗn số 2
3 1
4 3
1 +
ta làm thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Muốn nhân hai hỗn số
4 1
5 3
1 2
×
ta làm thế nào?
-Nêu cách làm theo mẫu.
-Muốn cộng trừ, nhân, chia hai hỗn số ta làm thế nào?
-Nhắc lại tên bài học. -Hình thành nhóm.
-Thảo luận nhóm theo yêu cầu. C1: HS chia tấm bìa và đếm kết
quả là
8 21
C2:
8 21
8 5
8 2
8 5
2 8
5 2
= +
× =
+ =
- Một số HS đọc SGK. - Tử số bằng phần nguyên nhân
với mẫu số rồi cộng với tử số của phân số đã cho.
-Mẫu số ….
-5HS lên bảng. -Lớp làm bài vào bảng con.
2
... 3
1 =
... 5
2 4
=
… -Nhận xét sửa bài.
-Nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.
-1HS đọc yêu cầu bài tập. -Đổi hỗn số sang phân số sau đó
thực hiện phép cộng hai phân số tìm được.
-HS tự làm bài vào vở. -Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
-Đổi hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép nhân hai phân số
vừa tìm được. -Nêu như SGK.
-HS tự làm bài vào vở. -Một số HS đọc kết quả của
mình. -Lớp nhận xét sửa sai.
-Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính với hai
phân số vừa tìm được. -1 – 2 HS nhắc lại.
96
Tập đọc
Lòng dân
I.Mục tiêu. 1. Biết đọc đúng đoạn văn bản kòch. Cụ thể.
- Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, cầu khiến, câu cảm trong bài với tình huống căng thẳng,
đâỳ kòch tính của vở kòch. - Biết đọc diễn cảm đoạn kòch theo cách phân vai.
2 Hiểu nội dung, ý nghóa của 1 vở kòch : Ca ngợi dì Năm dũng cảm thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng.
II Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kòch. III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kieåm tra bài

2 Giới thiệu bài. 3 Luyện đọc
HĐ1 : GV đọc màn kòch
HĐ2; Hướng dẫn học sinh đọc
đoạn.
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh đọc
cả bài. - Giáo viên gọi một số HS lên bảng
kiểm tra bài. - Nhận xét và cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc lời mở đầu.
- Gv đọc diễn cảm màn kòch. +Giọng đọc rõ ràng, rành mạch.
+Chú ý đổi giọng, hạ giọng khi đọc những chữ trong ngoặc đơn nói về
hành động, thái độ của nhân vật. +Giọng của cai lính : hống hách,
xấc xược. +Giọng di Năm : tự nhiên ở đoạn
đầu, nghẹn ngào ở đoạn sau. - GV chia làm 3 đoạn.
- Đ1 : Từ đầu đến lời dì Năm. - Đ2 : Từ còn lại đến lời lính.
- Đ3 : Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp.
- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó : qẹo, xẵng giọng.
- Cho HS đọc lại cả bài. - Cho HS đọc chú giải+giải nghóa
từ. - Cho HS đọc phần mở đầu.
- Giao việc; Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp thảo luận câu hỏi 1,2
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc phần giới thiệu nhân vật,
cảnh trí thời gian.
- HS dùng viết chì đánh dấu.
- Hs lần lượt đọc đoạn. - HS đọc từ theo sự hướng dẫn của
GV. - 1- 2 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc chú giải.
97
5 Đọc diễn cảm.
6 Củng cố dặn dò
- Dì Năm đã nghó ra cách gì để cứu chú cán bộ?
- GV cả lớp đọc thầm lại bài một lượt và lớp phó lên điều khiển lớp
thảo luận câu hỏi 3,4. - Lớp phó đọc câu hỏi.
H : Dì Năm đấu trí với đòch khôn khéo như thế nào?
H : tình huống nào trong đoạn kòch làm em thích thú nhất? vì sao?
- GV chốt lại : tron bài tình huống kết thúc màn 1 là hấp dẫn nhất vì
dì Năm làm bọn giặc hí hửng tưởng dì sắp khai …………..
- GV đọc diễn cảm đoạn 1. - Nhấn giọng ở những từ ngữ có :
Thấy, hổng thấy, lâu mau… - Nghỉ 2 nhòp ở chỗ ngăn cách giữa
nhân vật và lời nói của nhân vật ở cuối câu.
- Nghỉ 1 nhòp ở chỗ dấu phâỷ. - Cho HS đọc phân vai : GV chia
HS thành nhóm 6 em, mỗi em sắm một vai. GV nhaéc học sinh em
đóng vai người dẫn chuyện.
- Cho HS thi đọc. - GV nhận xét và khen nhóm đọc
hay. - Gv nhận xét tiết học và biểu
dương những học sinh đọc tốt. - Yêu cầu HS các nhóm về tập
đóng kòch trên. - Dặn các em về nhà chuẩn bò bài
tập đọc sắp tới, đọc trước màn 2 của vở kòch lòng dân.
- Lớp trưởng lên bảng. - Cả lớp trao đổi, thảo luận : Chú cán
bộ bò bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường, chạy vào dì Năm.
- Dì đưa chú một chiếc áo khác để thay……….
- Cả lớp đọc thầm lại bài.
- Lớp phó lên bảng. - Dì Năm bình tónh trả lời các câu hỏi
của tên cai. Dì nhận chú cán bộ là chồng. ….
- HS tự do lựa chọn tình huống mình thích.
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm theo cách ngắt nhòp, nhấn giọng được
đánh dấu trên bảng phụ. - HS chia nhóm và từng nhóm được
phân vai. - 2 nhóm lên thi.
- Lớp nhận xét.
98
Chính t¶ : Nhớ - viết Thư gửi các học sinh
Quy tắc đánh dấu thanh.
I.Mục tiêu : - Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thư gửi các học sinh.
- Chép đúng các tiếng đã cho vào mô hình cấu tạo tiếng, nắm được quy tắc đặt dấu thanh trong tiếng.
II.Đồ dùng dạy – học. - Phấn màu.
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài 3 Viết chính tả.
HĐ1; Hướng dẫn chung.
HĐ2 : HS viết chính tả.
HĐ3 : Chấm, chữa bài.
4 Làm bài tập. HĐ1 : Hướng dẫn
học sinh làm bài 2. - GV gọi một số học sinh lên bảng
kiểm tra bài. - Nhận xét đánh giá cho điểm HS.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài và 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết.
- GV lưu ý HS : Đây là bài chính tả nhớ viết đầu tiên, vì vậy, các em phải
thuộc lòng……..
- GV đọc lại 1 lần đoạn chính tả. - GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, nhớ
lại những từ ngữ khó viết.
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
- GV chấm 5- 7 bài.
- GV đọc điểm và nhận xét chung về những bài đã chấm.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - Giao việc : Các em đọc khổ thơ đã
cho và chép vần của từng tiếng vào mô hình………
- Cho HS làm bài. GV phát phiếu cho một vài em.
- Cho HS trình bày kết quả.
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- 2- 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 Hs đọc thuộc lòng đoạn văntừ sau 80 năm giới nôlệ đến
công học tập của các em - HS chú ý lắng nghe.
- HS nhớ lại đoạn chính tả, nhớ những từ dễ viết sai có trong
đoạn mà có đã luyện trong tiết tập đọc, cách trình bày.
- HS viết chính tả. - HS rà soát lỗi.
- Từng cặp học sinh trao đổi vở cho nhau để chữa lỗi.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe.
- HS làm bài trên phiếu và trên giấy nháp.
- Những em làm bài trên phiếu dán phiếu lên bảng lớp.
- Nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
99
5 Củng cố dặn dò - Giáo viên giao viêc : Các em quan
- Lớp nhận xét.
To¸n Luyện tập
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số. - Củng cố kó năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số bằng cách chuyển
về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phân số. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
100
Thø ba ngµy 23 tháng 9 năm 2008 Luyeọn tửứ vaứ caõu
Mụỷ roọng vốn từ : Nhân dân. I.Mục đích – yêu cầu.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về nhân dân, thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam.
- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu. II.Đồ dùng dạy – học.
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to. - Bảng phụ.
- Từ điển. III.Các hoạt động dạy – học.
HĐ2: Bài mới
Luyện tập. Bài 1:
Bài 2:
Bài 3:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Chấm một số vở HS. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Chuyển các hỗn số thành phân số.
-Gọi HS nhắc lại cách làm. -Muốn so sánh hai hỗn số; 3
và 10
9
10 9
2
ta làm thế nào? -Yêu cầu HS thực hiện cách 1 về nhà
tự làm cách 2.
-Chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính.
-Nhận xét chấm bài. -Nhận xét chung.
-Hệ thống kiến thức. -Dặn HS làm bài ở nhà.
-Nhắc lại tên bài học. -1 HS đọc đề bài.
-HS làm bài vào vở.
10 7
12 ,
8 3
9 ,
9 4
5 ,
5 3
2
-1-2HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.
-C1: Đổi sang phân số rồi so sánh hai phân số vừa tìm được
C2: So sánh phần nguyên rồi so sánh phân số.
a3
10 9

10 9
2
b …. -HS tự làm bài vào vở.
a
3 1
1 2
1 1
+
b
7 4
1 3
2 2

… -Một số HS đọc kết quả.
-Nhận xét sửa bài.
-1-2HS nhắc lại kiến thức
101
2 Giới thiệu bài. 3 Làm bài tập
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm bài tập1.
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh làm bài
tập 2.
HĐ3 : hướng dẫn học sinh làm bài
tập 3. - GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài
- GV giao việc : BT1 cho sau nhóm từ a,b,c,d. Nhiệm vụ của các em là
chọn các từ cho trong ngoặc đơn để xếp vào các nhóm đã cho sao cho
đúng. - Cho HS làm bài theo nhóm Gv
phát phiếu cho HS. - Cho HS trình bày kết quả.
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
aCông nhân : thợ điện, thợ cơ khí. bNống dân : thợ cầy, thợ cày.
cDoanh nhân : tiểu thương, nhà tư sản.
……….. - Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV giao việc : Các em chỉ rõ mỗi câu tục ngữ, thành ngữ đã cho ca
ngợi những phẩm chất gì của con người Việt Nam?
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng. aChòu thương chòu khó : Cần cù,
chăm chỉ, không ngại khó,ngại khổ………
dUống nước nhớ nguồn. - Cho HS đọc yêu cầu của BT4.
- Giáo viên giao việc : Các em đọc thầm lại truyện Con rồng cháu tiên.
Ở câu a, các em làm việc cá nhân, câu b cac em làm việc theo nhóm……
aH : Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
- GV chốt lại ý đúng : Gọi đồng bào vì : Ý nói tất cả đều sinh ra từ
bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. btìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Nghe. - HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
theo.
- HS làm bài theo nhóm. Ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu và đọc 5 câu a, b, c, d, e.
- HS làm bài cá nhân. - HS tìm ý của 5 câu .
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu đọc truyện Con rồng cháu tiên.
102
4 Củng cố dặn dò - Cho HS trình bày kết quả.
- Cho HS đọc câu mình đã đặt. - GV nhận xét+khen những HS đặt
câu hay. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà làm lại bài tập về câu a, b, c của bài tập 4.
- Một vài học sinh trả lời. - Lớp nhận xét.
- HS sử dụng từ điền để tìm từ có tiếng đồng đứng trước và ghi vào
phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết
quả. - Lớp nhận xét.
- HS tự chọn từ bắt đầu bằng tiếng đồng và đặt câu.
- Một số học sinh. - Lớp nhận xét.
Kể chuyện. Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
I Mục tiêu. - HS kể lại được rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghóa nói về một việc làm tốt của một
người mà em biết để góp phần xây dựng quê hương đất nước. II Chuẩn bò.
- Một số tranh ảnh gợi ý những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hương đất nước. III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Hướng dẫn HS kể
chuyện. HĐ1 : Hướng dẫn
HS hiểu yêu cầu của đề.
- Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm
học sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu đề b
trong SGK. - GV ghi đề bài lên bảng và gạch
dưới những từ ngữ quan trọng. - Đề : Kể việc làm tốt góp phần
xây dựng quê hương, đất nước của một người em biết.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Nghe.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cả lớp đọc thầm lại đề bài và các
gợi ý.
103
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện trong
nhóm. HĐ3 : Hướng dẫn
HS kể chuyện trước lớp.
4 Củng cố dặn dò. - GV nhắc lại yêu cầu : Các em
- Cho HS đọc gợi ý 3. - Cho HS kể chuyện trong nhóm.
- Cho HS kể mẫu. - Cho HS keå.
- Cho HS thi keå. - GV nhận xét và bình chọn
những câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất.
- GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS :
+Về nhà các em tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
+Xem tranh và đọc lời dẫn chuyện dưới tranh bài Tiếng vó
cầm ở Mó Lai. - HS trao đổi và phát biểu ý kiến.
- HS đọc gợi ý 2,3. - Một số HS nói trước lớp về đề tài,
về việc tốt, về người mình đã chứng kiến…………
- 1 HS khá hoặc giỏi kể mâũ. - 2 Hs kể.
- Đại diện các nhóm thi kể. - Lớp nhận xét và bình chọn người
kể chuyện hay, câu chuyện hay.
KHOA HỌC
Bài 5 :Cần làm gì để bảo vệ cả mẹ và em bé đều khoẻ ?
A. Mục tiêu : - Giúp hs: + Nêu những việc nên và không nênlàm đói với phụ nữ có thaiđể dảm bảo mẹ
khoẻ và thai nhi khoẻ. + Xác đònh nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc
giúp đỡ phụ nữ có thai. + Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
B. Đồ dùng dạy học : - Hình 12,13 SGK.
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu : ND
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 -Gọi 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu các giai đoạn phát triển của cơ thể người?
Nhận xét chung. Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. - Quan sát các bức tranh và trả
lời câu hỏi. -HS nhận xét.
Lắng nghe nhiệm vụ.
104
HĐ2:Thảo luận cả lớp
MT:HS xác đònh được nhiệm vụ của người
chồng và các thành viên khác trong gia
đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
có thai.
HĐ3:Đóng vai MT:HS có ý thức
giúp đỡ phụ nữ có thai.
3. Củng cố dặn dò: 5
-Lắng nghe nhận xét. H1: Các nhóm thức ăn có lợi cho
sức khoẻ mẹ và thai nhi. H2: Một số không tốt cho mẹ và
thai nhi. H3: Người phụ nữ có thai cần
khám tại y tế. H4: Người phụ nữ có thai đang
ghánh lúa và tiếp xúc với các loại hoá chất có hại.
-HS nhận xét và nêu lại . Quan sát SGK và thảo luận trả
lời câu hỏi. -Đáp án : H5 : -Người chồng
đang gắp thức ăn cho người vợ. H6: Người phụ nữ có thai làm
nhữmg công việc nhẹnhư… H7: Người chồng đang quạt cho
vợ và con gái đi học về khoe điểm 10.
-Thảo luận trả lời câu hỏi. -Nêu lại ND bài học.
-Liên hệ thực tế đời sống hằng ngày đối với hs .
-Liên hệ đói với gia đình hs.
Thảo luận và phân vai đóng. -các nhóm phân vai.
-Các nhóm trình bày. -Nhận xét chéo lãn nhau.
2 HS nêu lại. -HS liên hệ thực tế.
-Chuẩn bò bài
To¸n Luyện tập chung.
IMục tiêu
105
III Các hoạt động dạy - học
106
HĐ2: Bài mới
HĐ1: Ôn tập đổi phân số thành
phân số thập phân.
Bài 1: Chuyển các phân số
thành phân số thập phân
Bài 2:Chuyển các hỗn số thành
phân số.
Bài 3:
Bài 4:
Bài 5:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Chấm một số vở. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
-Cho HS làm bài vào bảng con. -Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển
đổi.
-Cho HS tự làm bài.
-Nhận xét cho điểm. -Nêu yêu cầu bài.
-Tổ chức hoạt động theo nhóm.
-Nhận xét đánh giá. -Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-Nhận xét chấm bài. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cho HS tự làm bài vào vở.
-Nhận xét sửa bài cho HS -Em hãy nêu lại kiến thức vừa ôn.
-Nhận xét chung. -Dặn HS về nhà làm bài.
-Nhắc lại tên bài học.
-2 HS lên bảng làm bài. -Lớp làm bài vào bảng con.
500 23
, 300
75 ,
25 11
, 70
14
-Nhận xét bài làm trên bảng. -HS Tự làm bài vào vở tương tự
bài 1. -Một số HS đọc kết quả.
-Lớp nhận xét tự sửa bài.
-Hình thành nhóm. -Đại diện nhóm lên chữa bài.
a 1dm =
10 1
m ; 3dm = …. …..
-Nhận xét kết quả các nhóm -1HS đọc yêu cầu bài.
-Lớp làm bài vào vở. 5m7dm, 2m3dm, 4m37cm,
1m53cm. -Đổi chéo vở kiểm tra.
-Một số HS đọc kết quả. -1HS đọc đề bài.
-3HS lên bảng làm bài. -Lớp tự làm bài vào vở.
a300cm + 27cm = ... b 30dm + 2dm +
10 7
dm =… c …
-Nhận xét bài làm trên bảng -1-2HS nhắc lại kiến thức của bài
học.
107
Lòng dân Tiếp theo
I.Mục đích – yêu cầu : - Biết đọc đúng một văn bản kòch cụ thể :
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài. - Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng,
đầy kòch tính của vở kòch. - Biết cùng các bạn đọc phân vai, dựng lại toàn bộ vở kòch.
+Hiểu nội dung, ý nghóa cuả toàn vở kòch. - Trong cuộc đấu trí với giặc, để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên trung vừa mưu trí. Vở kòch
nói lên tấm lòng sắt son của người dân đối với cách mạng. II. Chuẩn bò.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn kòch cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sính 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Luyện đọc. HĐ1 : GV
đọc diễn cảm 1 lượt.
HĐ2 : Hướng dẫn HS đọc
đoạn.
HĐ3 : Hướng dẫn HS đọc cả
bài. 4 Tìm hiểu
bài. HĐ4 : GV
- Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Đọc với giọng rõ ràng, rành mạch.
Đổi giọng, hạ giọng khi đọc những chữ trong ngoặc đơn nói về thái độ,
hành động của nhân vật. - Giọng cai và lính : Khi dòu giọng
mua chuộc dụ dỗ, lúc hống hách… - Giọng An : Thật thà, hồn nhiên.
- Giọng gì Năm, chú cán bộ bình tónh. - GV chia 3 đoạn.
- Đoạn 1 : Từ đầu đến chú cán bộ. - Đoạn 2 : tiếp theo đến Thôi, trói nó
lại dẫn đi. - Đoạn 3 còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp. - Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ viết
sai, đọc sai : Hiềm, miễn cưỡng…. - Cho HS đọc chú giải và giải nghóa
từ.
- GV : Trước hết các em đọc lại đoạn một và trao đổi về câu hỏi 1. Cô
mời lớp trưởng lên điều khiển cho lớp thảo luận các câu hỏi.
- Lớp trưởng : Đọc câu hỏi 1. - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Nghe. - Nghe.
- HS duøng viết chì đánh dấu trong SGK.
- HS đọc 3 đoạn nối tiếp 2 lượt. - HS đọc từ theo sự hướng dẫn của
GV.
- 1 HS đọc lại toàn bộ vở kòch. - 1 HS đọc chú giải, 1 HS giải nghóa
từ.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
108
5 Đọc diễn cảm.
HĐ1 : GV hướng dẫn
cách đọc.
HĐ2 : Cho HS thi đọc.
6 Củng cố dặn dò.
- Cho HS đọc thầm đoạn 2,3. - Lớp trưởng đọc câu hỏi :
H : Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh?
- H : Vì sao vở kòch được đặt tên là Lòng dân?
- GV chốt lại : Vì vở kòch thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách
mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng bảo vệ cách mạng. Lòng
dân là chỗ dựa vào chắc nhất của cách mạng.
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn cần luyện đọc lên và yêu cầu HS dùng
phấn màu gach chéo ở những chỗ cần ngắt giọng, gạch dưới những từ ngữ
cần nhấn giọng. - GV gạch chéo chỗ ngắt giọng và
gạch dưới những từ ngữ cần nhấn giọng nếu HS gạch sai .
- GV đọc mẫu đoạn luyện đọc. - Gv chia nhóm 6.
- Cho HS thi đọc dưới hình thức phân vai mỗi HS sắm 1 vai.
- Gv nhận xét và khen nhóm đọc hay. - Gv nhận xét tiết học, biểu dương
những HS học tốt. - Yêu cầu các nhóm về nhà dựng lại
vở kòch nếu có điều kiện. - Dặn HS về nhà chuẩn bò cho tiết
Tập Đọc sau. - Lớp trưởng lên điều khiển..
- An trả lời không phải tía làm cho chúng hí hửng An khai thật. Sau đó,
chúng tức tốt, tẽn tò khi nghe An giải thích gọi bằng ba..
- Cả lớp đọc thầm.
- Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, vờ không tìm thấy. Đến khi bọn
giặc đònh trói chú cán bộ đưa đi dì mới đưa giấy tờ ra….
- HS phát biểu tự do.
- HS lên bảng gạch. - Lớp nhận xét.
- Nhiều HS đọc đoạn. - 6 HS một nhóm. Mỗi em sắm một
vai để đọc thử trong nhóm. - 2Nhóm lên thi đọc.
- Lớp nhận xét.
Tập làm văn.
109
I. Mục đích yêu cầu. - Trên cơ sở phân tích nghẹ thuật quan sat, chọn lọc chi tiết của văn Tô Hoài qua bài văn mâũ
Mưa rào, hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong một bài văn tả cảnh mưa. - Biết chuyển những điều quan sát được về một cơn mưa thành một dàn ý chi tiết, với các phần
mục cụ thể, biết trình bày dàn ý đó trước các bạn rõ ràng, tự nhiên. II Đồ dùng dạy học.
- Những ghi chép của HS khi quan sát một cơn mưa. - Bút dạ+ 3 tờ giấy khổ to.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Luyện tập.
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm bài 1
- Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Cho Hs đọc yêu cầu của BT1.
- GV giao việc : Các em đọc Mưa rào và trả lời cho cô 4 câu hỏi
trong SGK. - Cho HS làm việc.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- Gv nhận xét+chốt lại ý trả lời đúng.
aNhững dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến
- Mây : bay về; mây lớn, nặng, đặc xòt……
- Gió : Thổi giât, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước…
bNhững từ ngữ tả tiếng mưa hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết
thúc trận mưa. - Tiếng mưa : Lẹt đẹt, lách tach,
rào rào, sầm sập. - Hạt mưa : Những giọt nước lăn,
mấy giọt tuôn rào rào… cNhững từ ngữ, chi tiết miêu tả
cây cối, con vật trong và sau cơn mưa.
- Trong cơn mưa : Lá đào, lá na, lá sõi, vẩy tai run rẩy.
- 2- 3 Hs lên bảng làm theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm yêu cầu
của BT, bài Mưa rào, đọc 4 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm kó lại bài Mưa rào.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
- Lớp nhận xét.
- HS dùng viết chì gạch dưới những chi tiết GV vừa chốt.
- HS dùng viết chì gạch dưới những từ tả tiếng mưa, giọt mưa.
- HS dùng viết chì gạch dưới từ ngữ, chi tiết đã nêu.
110
HĐ2 : hướng dẫn HS làm bài 2.
4 Củng cố dặn dò. - Sau cơn mưa : trời rạng dần,
- GV phát giấy+bút dạ cho 3 nhoùm.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.
- Gv nhận xét và khen những học sinh làm đúng, làm hay.
- Gv nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh
lại dàn ý. - Đọc trước và chuẩn bò cho bài
học TLV tới. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc bài ghi quan sát của mình về cơn mưa.
- 3 nhóm làm bài vào giấy, các nhóm còn lại làm vào giấy nháp.
- Đại diện 3 nhóm lên dán kết quả bài làm lên bảng.
- Lớp nhận xét.
To¸n Luyện tập chung
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Cộng, trừ hai phân số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vò đo thành số đo là hỗn số.
- Giải bài toán tìm một số tìm một số biết giá trò một phân số của số đó. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
111
HĐ2: Bài mới
Luyện tập Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: Khoanh vào chữ đặt
trước kết quả đúng.
Bài 4: Viết các số đo độ dài.
Bài 5:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Chấm một số vở . -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Cho HS tự làm bài vào vở.
Nhận xét sửa bài và cho điểm. -Yêu cầu HS tự làm bài.
-Nhận xét cho điểm. -Nêu yêu cầu của đề bài.
? 4
1 8
3 =
+
a
9 7
b
4 3
c
8 5
d
12 4
-Nhận xét kết luận. -Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét chấm điểm. Gọi HS đọc đề bài.
Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt lên bảng. HD và yêu cầu HS làm bài.
-Nhận xét chấm bài. -Tổng kết kiến thức.
-Nhắc HS về nhà làm bài. -2 HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học. -1HS đọc yêu cầu bài tập
-3HS lên bảng làm. -Lớp làm bài vào vở.
a
10 9
9 7
+
b
8 7
6 5
+
…. -Nhận xét sửa bài.
-Tự làm bài -HS đọc kết quả và kiểm tra
chéo. -Một số HS nêu kết quả.
-HS làm miệng và giải thích cách làm.
Câu c là đúng vì …. -Nhận xét bổ sung.
-1HS đọc yêu cầu. -2HS lên bảng làm bài.
-Tự làm bài vào vở. 9m5dm = ….m
7m3dm = …m 8dm9cm = …m
... -Nhận xét
-1-2HS đọc yêu cầu bài toán. -nêu:
-Quan sát. -Làm bài vào vở.
Bài giải Chia quãng đường AB thành
10 đoạn bằng nhau thì 3 phần dài 2km. Mỗi phần dài là
12: 3 = 4 km Quãng đường AB dài là
4 x 10 = 40km Đáp số: 40km
-Nhận xét bài làm trên bảng. -1-2HS nhắc lại.
112
Luyện tập về từ đồng nghóa. IMục đích – yêu cầu :
- Biết sử dụng một số nhóm từ đồng nghóa khi viết câu, đoạn văn. - Nắm được ý chung của các thành ngữ, tục ngữ đã cho. Biết nêu hoàn cảnh sử dụng các thành
ngữ, tục ngữ đó. II. Đồ dùng dạy – học.
- Bút dạ+3 tờ phiếu khổ to. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài
cũ.
2 Giới thiệu bài.
HĐ1 : hướng dẫn HS làm bài
1.
HĐ2 : hướng dẫn HS làm bài
2. - Kiểm tra 2 học sinh.
- Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT. - GV giao việc :
- Caùc em quan saùt tranh trong SGK. - BT đã cho trước một đoạn văn và
còn để trống một số chỗ. Các em chọn các từ xách, đeo, khiêng….để
điền vào chỗ trống trong đoạn văn đó sao cho đúng.
- Cho HS làm bài nhắc HS lấy viết chì điền vào chỗ trống trong SGK,
phát 3 tờ giấy khổ to cho 3 HS. - Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng : Các từ lần lượt cần điền vào
chỗ trống là : đeo, xách, vác, khiêng, kẹp.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2. - GV giao viêc : Các em có nhiệm vụ
chọn ý trong ngoặc đơn sao cho ý đó có thể giải thích nghóa chung của cả 2
câu tục ngữ, thành ngữ đã cho. - Cho HS làm bài.
- GV gợi ý : Các em có thể lần lượt lắp các ý trong ngoặc đơn vào 3 câu
a,b,c ý nào đúng nhất với cả 4 câu thì ý đó là đúng.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhật xét và chốt lại ý đúng nhất.
- Cho HS đọc yêu cầu BT3. - GV giao việc : 3 việc.
- Các em đọc lại bài Sắc màu em - 2- 3 Hs lên bảng thực hiện theo
yêu cầu.
- Nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo.
- HS quan sát tranh. - Làm bài cá nhân.
- 3 HS làm bài vào giấy.
- 3 Hs đem dán bài lên bảng. - Lớp nhận xét.
- Chép lời giải đúng vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu và đọc 3 câu a,b,c.
- HS đọc lại 3 câu a,b,c và các gợi ý cho trong ngoặc đơn.
- HS lần lượt ghép ý vào 3 câu. - Một số HS phát biểu ý kiến.
113
HĐ3 : Hướng dẫn HS làm bài
3.
4 Củng cố dặn dò.
- Hs lần lượt thực hiện 3 việc. - Một số học sinh đọc đoạn đã viết.
- Lớp nhận xét.
KHOA HỌC
Bài 6 : Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

A. Mục tiêu : - Giúp hs:


+ Nêu một số đặc điểm chung của trẻ ở từng giai đoạn : dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi.
+ Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuồc đời của mỗi con người. B. Đồ dùng dạy học :-Thông tin và hình trang 14,15 SGK.
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ ,ảnh của trẻ các lứa tuổi khác nhau. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND
GV HS
1.Kiểm tra baif củ: 5
2.Bài mới : 25 HĐ1:Thảo luận cả
lớp . MT:HS nêu được tuổi
và đặc điểm của bé trong ảnh đã sưu tầm
được
HĐ2:Trò chơi ai nhanh,ai đúng
MT:HS nêu được một số đặc điểm chung
của trẻ em ở từng giai đoạn dới 3 tuổi đến
Nêu lại ND bài học . -Cần làm những việc gì để giúp đỡ
phụ nữ có thai? Nhận xét chung.
Yêu cầu HS đem ảnh của mìmh hồi nhỏ, hoặc các ảnh sưu tầm đượcgiưói
thiệu trước lớp theo yêu cầu : -Hình em bé mấy tuổi?
-Em bé đã biết làm gì?
Tổng kết chung. Nêu yêu cầu làm việc theo nhóm thi
viết nhanh lên bảng theo vò trí dã phân.
-Thảo luận xong lên viết ở bảng. -Nhận xét bài HS.
-Công bố đáp án cho HS . Nhận xét tuyên dương từng nhóm.
1 HS nêu lại . -HS nêu lại .
-HS nhận xét
HS mang ảnh của cá nhân giới thiệu cho nhau nghe.
-Làm việc theo nhóm 2.
-Từng hs lên bảng giới thiệu tranh ảnh của mình.
-HS nhận xét theo từng bức tranh của bạn.
Lắng nghe yêu cầu .
-Thảo luận theo nhóm và trình bày đáp án .
-Theo dõi bài các nhóm nhận xét.
114
3. Củng cố dặn dò: 5
-Mỗi HS nêu lên một ý kiến của bản thân mình.
-Nêu lại kết luận .
-Liên hệ bản thân HS.
-Nêu lại ND bài học.
-3HS nêu . -Chuẩn bò bài sau.
THỂ DỤC Bài 5 : Đội hình đội ngũ – Trò chơi : Kết bạn.
I.Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết
thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng,
động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh. -Trò chơi : Bỏ khăn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng
luật. hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. - Còi và kẻ sân chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Diệt các con vật có hại.
-Giậm chân tại chỗ theo nhòp. B.Phần cơ bản.
1Đội hình đội ngũ. -Quay phải quay trái, đi đều……… : Điều khiển cả
lớp tập 1-2 lần -Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót
của các tổ và cá nhân. 2Trò chơi vận động :
1-2’ 2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
115
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
6-8’
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
116
Luyện tập chung IMục tiêu
Giúp học sinh:
- Nhân, chia hai phân số. Tìm thành phần chưa biết của phép nhân, của phép chia. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vò thành số đo dạng hỗn số và 1 tên đơn vò đo.
- Chuyển hỗn số thành phân số, tìm giá trò phân số của một số. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
117
HĐ2: Bài mới
Luyện tập Bài 1: Tính.
Bài 2:
Bài 3: Viết cách số đo độ dài.
Bài 4:
Bài 5:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Chấm một số vở. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Nêu yêu cầu làm bài.
-Cho HS làm bài vào bảng.
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-x là những thành phần nào chưa biết?
-Muốn tìm thành phần chưa biết đó ta làm thế nào?
-Nhận xét chữa bài. -Nêu yêu cầu bài tập.
-Nhận xét cho điểm. -Treo bảng phụ ghi đề toán.
Gợi ý: -Mảnh đất chia làm mấy phần bằng
nhau? -Xây nhà và đào ao hết bao nhiêu
phần? -Còn lại là bao nhiêu?
-Mỗi phần có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
-Diện tích còn lại là bao nhiêu mét vuông?
-Yêu cầu HS tự làm bài. -Nhận xét chấm một số bài.
-Dặn HS về nhà làm bài. -2HS lên bảng làm.
-Nhắc lại tên bài học.
-2HS lên bảng làm bài.Lớp làm bài vào bảng con.
a
= ×
5 4
9 7
b
5 2
3 4
1 2
×
c…, d…. -Nhận xét bài làm của bạn trên
bảng.
-1-2HS đọc yêu cầu đề bài. -x là số hạng, số bò trừ, thừa số,
số bò chia chưa biết. -4HS nối tiếp nêu.
-HS làm bài vào bảng con. -Nhận xét sửa bài.
-1Hs nêu lại: a2m15cm = …m
b 1m75cm = … m c 5m36cm= …m
d …. -Nhận xét chưa bài.
-2HS đọc đề bài.
-20 Phần bằng nhau. -6 phần.
-14 phần. 100m
2
1400m
2
-HS chọn câu C
118
Tập làm văn. Luyện tập tả cảnh.
I. Mục tiêu : - Biết chuyển một phần trong dàn ý của bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
- Biết hoàn chỉnh các đoạn văn viết dở dang. II : Đồ dùng :
- Dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa của HS. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Luyện tập. HĐ1; Hướng
dẫn HS làm BT1.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài
2. - Kiểm tra 2 học sinh.
- Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt ghi tên bài.
- Cho HS đọc BT1. - GV giao viêc :
+Đọc kó lại đề, yêu cầu. +Chỉ ra được nội dung chính của mỗi
đoạn. +Viết thêm vào những chỗ có dấu …
để hoàn chỉnh nội dung của từng đoạn.
- Cho HS laøm baøi.
- Cho HS trình bày ý chính của 4 đoạn văn.
- GV chốt lại ý đúng 4 câu : - Đ1 : Giới thiệu cơn mưa rào ào ạt
rồi tạnh ngay. - Đ2 : Cảnh tượng muôn vật sau cơn
mưa. - Đ3 : Cây cối sau cơn mưa.
- Đ4 : Đường phố và con người sau cơn mưa.
- GV cho HS viết thêm đoạn văn.
- Cho HS trình bày đoạn văn. - GV nhận xét và chọn 4 đoạn hay
nhất đọc cho cả lớp nghe. - Cho HS đọc yêu cầu.
- GV giao viêc : - Chọn trong dàn bài đã chuẩn bò
trong tiết TLV trước một phần nào - 2- 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu
của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to.
- HS nhận việc.
- HS đọc thầm lại đề và yêu cầu 4 đoạn.
- Xác đònh ý chính của mỗi đoạn. Một số HS trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS làm bài cá nhân, viết thêm vào chỗ có dấu … phần cần thiết phù
hợp với nội dung đoạn. - Một vài HS đọc đoạn văn.
- Lớp nhận xét.
119
4 Củng cố dặn dò.
- Cho HS trình bày bài làm. - GV nhận xét và khen những HS viết
đoạn văn hay, biết chuyển dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thiện nốt đoạn
văn nếu ở lớp viết chưa xong. - Dặn HS về nhà đọc trước bài học
của tiết TLV tiếp theo ở tuần 4. - HS xem lại dàn bài tả cơn mưa đã
làm ở tiết TLV trước. - Chọn phần trong dàn bài.
- Viết phần đã chọn thành đoạn văn.
THỂ DỤC Bài 6 : Đội hình đội ngũ
Trò chơi : Đua ngựa. I.Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh.
-Trò chơi : Đua ngựa” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật. hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi.

II. Đòa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường.


- Còi và kẻ sân chơi. III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Trò chơi : Thi đua xếp hàng.
-Giậm chân tại chỗ theo nhòp. B.Phần cơ bản.
1Đội hình đội ngũ. -Quay phải quay trái, đi đều……… : Điều khiển cả
lớp tập 1-2 lần -Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa sai sót
của các tổ và cá nhân. 2Trò chơi vận động :
Trò chơi : Đua ngựa Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi. -Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho từng tổ
1-2’ 2-3’
10-12’ 3-4’
7-8’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
120
Hát và vỗ tay theo nhòp. -Cùng HS hệ thống bài.
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao bài tập về nhà.
2-3lần
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
To¸n ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Ôn tập củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ số ở lớp 4 Bài toán Tìm hai số khi biết tổng hiệu và tỉ số của hai số đó.
II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
121
84 ?
?
?
HĐ2: Bài mới
HĐ 1: Ôn tập lại dạng toán và
cách giải.
HĐ 2: Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: -Nêu tên các bài toán điển hình em
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -GV nêu bài toán 1: Vẽ sơ đồ tóm
tắt như SGK. -Bài toán thuộc dạng nào?
-Yêu cầu xác đònh yếu tố đặc trương của dạng toán.
-Gọi HS lên bảng làm.
-Nhận xét đánh giá. -Giải bài toán thực hiện mấy bước?
Nêu các bước?
-Nhận xét chốt ý:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 1 trang 18.
-Gọi 2 HS lên bảng làm 2 câu. -Khuyến khích học sinh nêu lên các
cách giải hai trả lời đúng và gọn.
-Nhận xét cho điểm. Nêu yêu cầu bài tập.
-Nêu dạng toán này, xác đònh các yếu tố của dạng toán?
-Nhận xét và cho điểm. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết gì? -Đã thuộc dạng toán điển hinh chưa?
Tìm cách đưa về dạng toán điển hình?
-Ta biết tỉ số chiều rộng và chiều dài. Vậy cần biết điều gì nữa để tính
được chiều dài và chiều rộng? -Nối tiếp nêu:
-Nghe.
-Nhắc lại tên bài học. -Nghe:
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
-Tổng 121, tỉ số
6 5
-1HS lên bảng thực hiện. Lớp làm bào vở nháp.
-Lớp nhận xét bài làm trên bảng và sửa bài của mình.
-Trả lời: Bước 1:Xác đònh tổng, ….
Bước 2: Tìm tổng số … Bước 3: Tìm giá trò …
Bước 4: Tìm số lớn hoặc … -Một số HS nhắc lại.
-1HS đọc đề bài. -HS 1 làm câu a
Số bé: Số lớn:
HS 2: làm câu b 55
Số lớn:
Số bé: -Nhận xét bài làm trên bảng.
-Nêu:
-1HS lên bảng giải. Lớp giải vào vở.
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. -1HS đọc bài giải của mình.
-1Hs đọc yêu cầu của bài tập. -Thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi của GV.
-Nêu: Bổ sung.
122
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I.Mục tiêu. +Đọc lưu loát, toàn bài.
+ Đọc đúng tên người, tên đòa lí nước ngoài. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng
nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa- da- cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi. +Hiểu nội dung ý nghóa của bài.
- Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ý chính của bài : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng
hoà bình của trẻ em toàn thế giới. II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài. 3 Luyện đọc.
HĐ1 : Gv đọc toàn bài 1 lượt.
HĐ2 : Hướng dẫn HS đọc đoạn
nối tiếp.
HĐ3 : Hướng dẫn HS đọc cả
bài.
3 Tìm hiểu bài. HĐ4 : GV đọc
diễn cảm cả bài 1 lần.
4 Đọc diễn cảm. HĐ1 : Hướng
dẫn HS đọc diễn Kiểm tra 2 học sinh.
- Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt ghi tên bài.
- Giọng đọc : Cần đọc với giọng chia sẻ, đồng cảm ở đoạn nói về bé
Xa- da- cô, với giọng xúc động, đoạn trẻ em trong nước nhật và
trên thế giói gửi cho Xa- da- cô những con sếu bằng giấy.
- Chú ý đọc đúng số liệu, đọc đúng tên người, tên đòa lí nước ngoài.
- GV chia 4 đoạn - Đ1 : Từ đầu đến đầu hàng.
- Đ2 Tiếp theo đến nguyên tử. - Đ3 Tiếp theo đến 644 con.
- Đ4 : Còn lại. - Cho HS đọc đoạn nội tiếp.
- Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc.
- Cho HS đọc chú giải và giải nghóa từ.
- Gv có thể giải nghóa thêm từ các em không hiểu mà không có trong
phần chú giải. - Cho HS đọc toàn bài.
- GV : trong bài TĐ hôm nay, lớp trưởng sẽ thay cô điều khiển lớp
- 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Nghe có thể dùng viết chì đánh dấu nhanh vào chỗ.
- HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK.
- Một số HS đọc đoạn nối tiếp. - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- 1 Hs đọc chú giải, 2 HS giải nghóa từ trong SGK.
- 2 Hs đọc cả bài. - Lớp trưởng lên bảng để điều khiển
lớp.
123
HĐ2 : Hướng dẫn HS thi đọc.
6 Củng cố dặn dò.
H : Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
H : Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đáng kể với Xa- da- cô.
H : Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
H : nếu được đứng trước tượng dài em sẽ nói gì với Xa- da- cô?
- GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện lên và gạch
chéo một gạch ở dấu phẩy, 2 gạch ở dấu chấm câu, gạch dưới những
từ ngữ cần nhấn giọng. - GV đọc trước đoạn cần luyện
thêm 1 lượt. - Gv nhận xét và khen những HS
đọc hay.
- Gv nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài
văn. - Khi Mó ra lệnh ném 2 quả bom
- HS có thể phát biểu tự do như : - Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi
phải yêu hoà bình….
- Nhiều HS luyện đọc đoạn. - Các cá nhân thi đọc.
- Lớp nhận xét.
Chính tả Nghe- viết : Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
Quy tắc đánh dâú thanh. I.Mục tiêu :
- Nghe viết đúng chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ. - Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng. II.Đồ dùng dạy – học.
- Bút dạ- phiếu phô tô sẵn mô hình cấu tạo tiếng. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Nghe viết.
HĐ1 : GV đọc bài chính tả một lượt.
Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - GV đọc bài chính tả một lượt.
- HD cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai : Phrăng- đơ Bô- en…
2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV,
- Nghe và theo dõi bài chính tả trong SGK.
- HS luyện viết.
124
HĐ3 : Chấm, chữa bài.
4 Làm BT chính tả. HĐ1 : hướng dẫn
HS làm bài 1.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2.
5 Củng cố dặn dò. - GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
- GV nhận xét. - Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- Gv giao việc. - Các em kẻ mô hình cấu tạo.
- Ghi vần của tiếng nghóa và tiếng chiến vào mô hình.
- Chỉ ra tiếng nghóa và tiếng chiến có gì giống nhau và khác nhau.
- Cho HS làm bài dán 2 phiếu đã kẻ sẵn mô hình lên bảng lớp.
- Sự giống nhau giữa 2 tiếng là : âm chính của mỗi tiếng đều là nguyên
âm đôi ia, iê. - Sự khác nhau là : tiếng nghóa không
có âm cuối, tiếng chiến có âm cuối. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2.
- Gv giao việc. - Các em quan sát mô hình.
- Nêu quy tắ ghi dấu thanh ở tiếng nghóa và tiếng chiến.
- Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày bài làm.
- Gv nhận xét và chốt lại. - Trong tiếng nghóa không có âm cuối
nên dấu thanh ghi trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đôi.
- Trong tiếng chiến có âm cuối n……. - GV có thể chso HS tìm thêm một số
ví dụ cho quy tắc trên. - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng, làm vào vở
BT2. - Dặn HS chuẩn bò cho bài học sau.
- HS soát lỗi, tự chữa lỗi. - HS đổi tập cho nhau sửa lỗi.
- HS đọc to lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân,2 ha lên làm trên mô hình và trình bày sư
giống và khác…
- 1 HS đọc to lớp nghe. - HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân. - Một số HS phát biểu.
- Lớp nhận xét.
- 1 Số HS nêu ví dụ.
To¸n Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán.
IMục tiêu - Giúp học sinh:
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
II Đồ dùng học tập III Các hoạt động dạy - học
125
HĐ2: Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến
quan hệ tỉ lệ thụân
HĐ 2: Hình thành phương
pháp giải toán.
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1:
Bài 2: -Nêu các dạng toán điển hình mà tiết
-Dẫn dắt ghi tên bài học. -Nêu ví dụ SGK.
-Treo bảng phụ để ghi kết quả vào. -Gọi HS lên bảng điền vào bảng.
-Khi tăng thời gian thì quang đường thay đổi như thế nào?
Chỉ vào gợi ý nếu cần
-Từ 1 giờ tăng lên 2 giờ thì thời gian tăng bao nhiêu lần?
-Quãng đường tươn ứng tăng bao nhiêu lần?
…. -Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa
hai đại lượng.
-Chốt: Nêu bài toán SGK.
-Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km, trước hết ta phai biết đựơc
điều gì? -Muốn biết trong một giờ ô tô đi được
bao nhiêu km ta làm gì? -Đây chính là bước rút về đơn vò.
-Biết 1 giờ ô tô đi được bao nhiêu km thì sẽ tìm được 4 giờ ô tô đi được bao
nhiêu km. -Cho HS trình bày bài giải.
-Gọi HS nhắc lại các bước rút về đơn vò.
-Gọi HS nêu yêu cầu. -Bài toán giải bằng cách nào thì tiện
lợi.
-Đâu là bước rút về đơn vò? Gọi HS đọc đề bài toán.
Bài toán này các em giải bằng cách nào thì tiện lợi?
-1HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học. -Quan sát.
-1HS lên bảng thực hiện. -Khi tăng thời gian lên gấp 2
3 lần thì quãng đường cũng tăng lên gấp 2 3 lần.
-2 lần.
-2lần. …
-Khi thời gian tăng lên bao nhiê lần thì quãng đường cũng
tăng lên bấy nhiêu lần. -1-2HS nhắc lại.
-Nghe. -Trong 1 giờ ô tô đi được bao
nhiêu km. - Lấy 90 : 2
-2HS lên bảng làm bài trình bày theo 2 cách.
-1-2 HS nhắc lại các bước. -1HS đọc đề bài.
-Rút về đơn vò:
Bài giải Giá tiền 1 m vải là
80 000 : 5 = 16 000 đ Số tiền mua 7m vải là
16 000 x 7 = 112 000 đ Đáp số: 112 000 đồng
-Nêu: -1HS đọc đề bài toán.
-Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày. 3ngày: 1000 cây thông
12ngày: …. Cây thông? -1HS lên bảng giải.
-Lớp giải vào vở. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-Nghe. -2HS lên bảng tóm tắt 2 câu a
126
Từ trái nghóa. I.Mục đích – yêu cầu.
- Hiểu thế nào là từ trái nghóa, tác dụng của từ trái nghóa. - Biết tìm từ trái nghóa trong câu và đặt câu với những cặp trừ trái nghóa.
II.Đồ dùng dạy – học. - Phô tô vài trang Từ điển tiếng việt.
- 3,4 tờ phiếu khổ to. III.Các hoạt động dạy – học.
ND - TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Nhận xét.
HĐ1 : Hướng dẫn Hs làm bài 1.
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài 2.
4 Ghi nhớ.
5 Luyện tập. HĐ1 : Hướng dẫn
Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu của BT1.
- Gv giao việc. - Các em tìm nghóa của từ Phi nghóa
và từ chính nghóa. trong từ điển. - So sánh nghóa của 2 từ.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng. - Phi nghóa : Trái với đạo lí cuộc
chiến tranh phi nghóa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa….
- Chính nghóa : Đúng với đạo lí… =Phi nghóa và chính nghóa là 2 từ
có nghóa trái ngược nhau. - Kết quả đúng. Những từ trái nghóa
trong câu. - Sống –chết.
- Vinh- nhục. - GV chốt lại : ngưới Việt Nam có
quan niệm sống rất cao đẹp…. - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong
SGK. - Cho HS tìm VD :
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - GV giao việc : Các em tìm các
cặp trái nghóa trong các câu a, b, c, d.
2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV,
- 1 HS đọc to cả lớp lắng nghe.
- HS làm bài cá nhan hoặc theo nhóm.
- Một số cá nhân trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS tra từ điển để tìm nghóa.
- 1 HS đọc to, lớp đọc theo. - 2 Hs tìm ví dụ vê từ trái, nghóa và
127
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài 2.
HĐ3; Hướng dẫn HS làm bài 3.
HĐ4; Hướng dẫn HS làm bài 4.
6 Củng cố dặn dò. - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - Gv nhận xét và chốt lại các cặp
trái nghóa. ục- trong.
bxâú – đẹp. ….
- Cho HS đọc yêu cầu BT2. - GV giao việc.
- Các em đọc lại 4 câu a,b,c,d. - Các em tìm từ trái nghóa với từ
hẹp để điền vào chỗ trống trong câu a, từ trái nghóa với từ rách để điền
vào câu b, từ trái nghóa với từ trên để điền vào câu c, từ trái nghóa với
từ xa với từ mua để điền vào câu d. - Cho HS làm bài GV dán lên bảng
lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn bò trước.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng. Các từ cần điền là. aRộng.
bĐẹp. cDưới.
- GV chốt lại lời giải đúng. Các từ trái nghóa với những từ đã cho là.
a Hoà bình chiến tranh, xung đột……
- GV giao việc. - Các em chọn 1 cặp từ trái nghóa ở
BT3. - Đặt 2 câu mỗi câu chứa một từ
trong cặp từ trái nghóa vừa chọn. - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày. - Gv nhận xét và khen những HS
đặt câu hay. - Gv nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà giải nghóa các từ ở BT2.
- Dặn HS về nhà chuẩn bò trước bài học ở tiết tới.
- HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạch chân từ trái nghóa có trong 4
câu. - Một vài HS phát biểu ý kiến về
các cặp từ trái nghóa. - Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc lớp đọc thầm. - HS chú ý lắng nghe việc phải thực
hiện.
- 3 Hs lên bảng làm trên phiếu. - HS còn lại làm vào giấy nháp.
- 3 Hs làm trên phiếu trình bày - Lớp nhận xét.
- Làm việc theo nhóm. - Đại diện nhóm lên trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.
- Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghóa và đặt câu.
- Một số HS nói câu của mình đặt.
128
Kể chuyện. Tiếng vó cầm ở Mỹ lai.
I Mục tiêu : - Dựa vào băng phim, dựa vào lời kể của GV và những hình ảnh phim đợc minh hoạ trong SGK,
HS tìm được lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh. Sau đó, các em biết kể sáng tạo câu chuyện theo lời nhân vật.
- Hiểu được ý nghóa câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược
Việt Nam. II Chuẩn bò.
- Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK. - Băng phim nếu có.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài 3 GV kể chuyện.
HĐ1; GV kể lần 1
HĐ2; Gv kể chuyện lần 2.
Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm
học sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Chú ý giọng kể.
- Đ1 : kể với giọng chậm rãi, trầm lắng.
- Đ2 : kể với giọng nhanh hơn, thể hiện sự căm hờn, nhấn giọng
ở những từ ngữ tả tội ác của Lính Mỹ.
- Đ3 : Kể với giọng hôì hộp. - Đ4 : Kể với giọng trần thuật.
- Đ5; Kể với gọng tự nhiên. - GV ghi tên các nhân vật lên
bảng lớp. - Mai- cơ; Cựu chiến binh Mó.
- Tôm- xôn : Chỉ huy đội bay. …..
- Gv kể đoạn 1. - Gv kể xọng đoạn 1.
- Gv đưa ảnh 1 lên bảng hoặc cho HS quan sát trong SGK và giới
thiệu : Đây là cựu chiến binh Mó Mai –cơ, ông trở lại Việt Nam
2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV,
- nghe.
- HS nhìn lên bảng hoặc nhìn trong SGK ảnh 1 và đọc lời thuyết minh ở
129
4 Hướng dẫn HS kể chuyện.
HĐ1; HDHS tìm hiểu yêu cầu của
đề.
HĐ2; Cho HS kể chuyện.
5 Trao đổi về ý nghóa của truyện.
6 Củng cố dặn dò với mong ước đánh một bản đàn
- Cho HS thi kể. - GV nhận xét và khen những
học sinh kể đúng, kể hay. - Gv nêu câu hỏi hoặc cho 1 học
sinh đặt câu hỏi. H : Câu chuyện giúp em hiểu
điều gì? - GV nhận xét tiết học, cho cả
lớp bình chọn HS kể chuyện hay nhất…
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe,
chuẩn bò cho tiết kể chuyện tuần 5.
- HS quan sát ảnh.
- HS lắng nghe và quan sát tranh.
- HS lắng nghe và quan sát tranh.
- 1 Hs đọc to lớp lắng nghe.
- Một số HS kể chuyện có thể mỗi em kể 2 đoạn hoặc 3 đoạn
- 2- 3 Hs lên thi kể. - Lớp nhận xét.
- HS có thể trả lời.
130
KHOA HỌC
Bài7 : Từ vò thành niên đến tuổi già
A. Mục tiêu : + Giúp hs:
+ Nêu một số đặc diểm chung của tuổi vò thành niên, tuổi trưởng thành , tuổi già. + xác đònh bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời.
B. Đồ dùng dạy học : -Thông tin hình 16,17 SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh của người lớn các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
ND
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ 5
2.Bài mới : 25 HĐ1:Làm việc với
SGK MT:HS nêu được một
số đặc điểm chung của tuổi vò thành
niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
HĐ2:Cung cấp thêm kiến thức cho HS
MT: HS biết thêm các giai
đoạn của tuổi vò thành niên và tuổi già
HĐ3:Trò chơi ai ? họ đang ở giai đoạn
nào của cuộc đời MT:Củng cố cho HS
biết về tuổi vò thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già. Xác đònh bản thân đang ở
vào tuổi nào. Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nêu những nét đặc trưng của tuổi dậy thì ?
-Nhận xét tổng kết Giao nhiệm vụ và HD : đọc các
thông tin 16,17,SGK thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng
giai đoận lứa tuổi .Thư kí ghi ý kiến:
Giai đoạn Đ Đ nổi bật
Tuổi vò thành niên Tuổi trưởng thành
Tuổi già
-Yêu cầu các nhốm treo sản phẩmnhận xét.
- Nhận xét , chốt ý chung. -Liên hệ cho HS cần ăn uống luyện
tập ở những lứa tuổi cho phù hợp. HD cho HS hiểu các giai đoạn:
-Tuổi vò thành niên chia thành 3 giai đoạn :
+ Giai đoạn đầu : 10-13 tuổi + Giai đoạn giữa : 14-16 tuổi.
+ Giai đoạn cuối 17-19 tuổi Cho HS xem các tranh ảnh GV đã
chuẩn bò : nam nữ , trai gái đủ các lứa tuổi , các nghành nhề khác nhau.
-Chia lớp thành 4 nhóm , mỗi nhóm 4 búc tranh nêu các giai đoạn các giai
đoạn cuộc đời và các đặc điểm của giai đoạn đó.
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày GV chhót ý
-Hỏi cá nhân: + Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. -HS nêu .
-HS nhận xetá. Đọc sách GK và trả lời câu hỏi.
-Thảo luận theo nhóm trước ki trình bày kết quả.
Đ Đ nổi bật: -Tuổi vò thành niên: Chuển từ trẻ
con sang người lớn,… -Tuổi trưởng thành : Đanhd dấu
bằng sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội.
-Tuổi già : Cơ thể yếu dần, các bộ phận cơ thể suy yếu dần,…
Nêu các giai đoạn của tuổi già :
+ Người cao tuổi : 60-74 tuổi. + Người già : 75 -90 tuổi.
+ Người già sống lâu : Trên 90 tuổi.
Quan sát tramh ảmh.
-Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Nhốm trưởng điều khiển các nhóm.
Đại diện các nhóm lên trình bày
-Liên hệ bản thân đang ở giai đoạn nào.
-Nêu các chế độ ăn uống , luyện
131
3. Củng cố dặn dò: 5
Liên hệ thực tế bản thân. Đọc lại ND bài.
To¸n Luyện tập
IMục tiêu - Giúp học sinh:
- Củng vố và rèn luyện kó năng giải bài toán liên quan đến rỉ lệ thuận. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
132
HĐ2: Bài mới
Luyện tập. Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: -Gọi HS lên bảng làm bài 2.
-Chấm một số vở của HS. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học. Nêu đề toán HD giúp HS tóm tắt.
-Với bài toán em giải bằng cách nào?
-Nhận xét cho điểm. Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Với bài toán này em giải bằng cách nào?
Chú ý: Số bút chì giảm mấy lần thì số tiền mua cũng giảm đi bấy nhiêu lần.
-Nhận xét cho điểm. -Gọi HS nêu bài toán.
-Bài toán cho biết gì? -Bài toán hỏi gì?
-Bài toán này giải bằng cách nào? -Đơn vò của bài toán này là gì?
-Hai đại lượng quan hệ tỉ lệ ở đây là gì?
-Nhận xét cho điểm. -Yêu cầu thực hiện tương tự bài 3
-Em hãy nêu lại các cách giải ở bài học này?
-Nhận xét dặn dò. -1HS lên bảng làm bài.
-Nhắc lại tên bài học. -Nghe và tóm tắt.
12 quyển vở: 24000 đồng. 30 quyển vở:…… đồng?
-Rút về đơn vò. -1HS lên bảng giải, lớp giải
vào vở.
Bài giải Giá tiền một quyển vở là
24000: 12=2000đồng Số tiền mua 30 quyển vở
2000x 30 = 60000đ Đáp số: 60000đồng
-Nhận xét bài làm trên bảng. -1HS đọc đề bài và tóm tắt.
-Tìm tỉ số. -1HS lên bảng giải.
-Lớp giải vào vở.
Bài giải 24 bút chì với 8 bút chì giảm
số lần là 24 : 8 = 3lần
Số tiền mua 8 bút chì là 30000 : 3 = 10 000đ
Đáp số: 10 000 đồng. -Nhận xét bài làm trên bảng.
-1HS đọc đề bài toán. -Nêu:
-Rút về đơn vò. -1Ô tô chở bao nhiêu học sinh
-Nêu: -1HS lên bảng giải, lớp giải
vào vở.
Bài giải Số HS trên một xe ô tô là
120 : 3 = 40 học sinh Số xe ô tô chở HS là
160 : 40 = 4 xe Đấp số : 4 xe.
-Nhận xét bài làm trên bảng. -Thực hiện tương tự bài 3.
-2 HS neõu.
133
Thứ 4 ngày 01 tháng 10 năm 2008 Taọp ủoùc
Baứi ca về đất.
I.Mục đích – yêu cầu : - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng.
- Hiểu bài : - Hiểu các từ ngữ khó trong bài.
- Hiểu nội dung, ý nghóa của bài thơ. Toàn thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất.
- Học thuộc bài thơ. II. Chuẩn bò.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND – TL Giáo viên
Học sính 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Luyện đọc HĐ1 : Gv đọc
cả bài.
HĐ2 : Cho HS đọc khổ nối
tiếp. HĐ3 : Cho
HS đọc cả bài. 4 Tìm hiểu
bài. HĐ4 : GV đọc
diễn cảm cả bài.
Kiểm tra 2 học sinh. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Cần đọc với giọng sôi nổi, tha thiết.
- Ngắt nhòp : ở khổ 1 và 3 chủ yếu ngắt nhòp ¾.Khổ 2 chú ý câu thứ 4
ngắt nhòp 44. - Nhấn giọng ở những từ ngữ : Của
chúng mình, quả bóng…. - Cho HS đọc từng khổ nối tiếp.
- Cho HS đọc chú giải và giải nghóa từ.
- GV mời lớp phó phụ trách học tập lên điều khiển cho lớp trao đổi trả lời
các câu hỏi. H : Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H : Hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì?
H : Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
GV : Bài thơ muốn nói với em điều 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu của GV,
- Nghe. - Nghe.
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ đọc 2 lượt.
- 1 Hs đọc chú giải, 3 HS giải nghóa từ trong SGK.
- Lớp phó lên bảng. - HS đọc thầm khổ 1.
- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bâù trời xanh….
- HS đọc thầm khổ 2. - Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
loài hoa nào cũng quý, cũng thơm…… - Chống chiến tranh, chống bom
nguyên tử, bom hạt nhân. Chỉ có hoà bình, tiếng hát mới mang l bình yên.
- HS có thể trả lời : - Trái đất là của tất cả trẻ em.
134
HĐ2 : Tổ chức cho HS học
thuộc lòng.
6 Củng cố dặn dò.
- Cho HS đọc diễn cảm khổ thơ, bài thơ.
- GV đưa bảng phụ đã chép trước khổ thơ cần luyện đọc lên….
- Cho HS đọc khổ thơ được luyện. - GV lưu ý : Các em có thể học thuộc
lòng tại lớp cả bài hoặc một khổ cũng được. Về nhà các em sẽ tiếp tục HTL.
- GV nhận xét và khen những học sinh đọc hay thuộc lòng tốt.
- Cho HS hát bài Trái đất này của chúng em.
- GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài
thơ. - Dặn HS đọc trước bài Một chuyên
gia máy xúc. - Phải chống chiến tranh…
- Một số HS đọc khổ thơ. - 3 HS thi đọc diễn cảm.
- HS đọc thuộc lòng. - Một số hướng dẫn đọc thuộc lòng
trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Tập làm văn. Luyện tập tả cảnh
I. Mục đích yêu cầu. - Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả
ngôi trường. Một dàn ý riêng của mỗi học sinh. - Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn hoàn chỉnh.

II. Đồ dùng dạy học. - Những ghi chép của HS khi quan sát cảnh trường học.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×