Tải bản đầy đủ - 389 (trang)
Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Tải bản đầy đủ - 389trang

-Học bài ở nhà.
THỂ DỤC
Giới thiệu chương trình, tổ chức lớp Trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
I.Mục tiêu : - Giới thiệu chương thể dục lớp 5. –Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản
của chương trình và có thái độ học tập đúng. - Một số quy đònh về nội quy, yêu cầu rèn luyện. – Yêu cầu HS biết được những
điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục. - Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn.
-Ôn đội hình đội ngũ : Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học cách xin phép ra, vào lớp. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to rõ, đủ nội
dung. - Trò chơi : “kết bạn : - Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, dứng thú
trong khi chơi. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. -Còi, bốn quả bóng bằng nhựa.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
-Trò chơi : Tìm người chỉ huy B.Phần cơ bản.
1Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5. -Giới thiệu tóm tắt chương trình.
-Thời lượng 2 tiếttuần, trong 35 luần, cả năm 70 tiết.
-Nội dung bao gồm : Bài thể dục phát triển chung. ..
2 Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập : 1-2’
1-2’ 2-3’
3-4’
2-3’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
64
2-3’
6-8’
1-2’ 1-2’
1-2’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
So sánh hai phân số Tiếp theo
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh phân số với đơn vò, so sánh hai phân số có cùng tử số. - HS thực hiện được so sánh các phân số.
II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
65
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ 1: So sánh phân số với
đơn vò.
HĐ 2: So sánh hai phân số có
cùng tử số.
HĐ 3: So sánh với đơn vò,
phần bù với đơn vò.
-Nhận xét bài làm của HS. -Dẫn dắt ghi tên bài học.
- Em hãy nêu cách nhận biết một phân số bé hơn 1?
- Nêu cách nhận biết một phân số lớn hơn 1?
- Em hãy nêu cách nhận biết một phân số bằng 1?
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
-Nhận xét chốt ý.
5 2

7 2
- Muốn so sánh hai phân số này ta có những cách nào?
- Giúp học sinh nhận xét rút ra cách làm nhanh nhất, đó là so
sánh hai phân số có cùng tử số. - Nêu so sánh hai phân số có
cùng tử số.
- Vận dụng cho HS thực hiện.
b Viết tiếp bé hơn hoặc lớn hơn vào chỗ chấm cho t hích
hợp -Tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm đôi. -2HS lên bảng thực hiện.
27 18

27 20
HS 2: Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
24 6
, 8
5 ,
3 1
-Nhận xét bài làm của bạn.
-Nhắc lại tên bài học. -Phân số có tử số bé hơn
mẫu số. - Phân số có tử số lớn hơn
mẫu số. - Phân số có tử số bằng
mẫu số.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm.
1 ...
3 1
;
1 ...
2 2
;
1 ...
4 9
; ….
-Nhận xét bài làm và giải thích.
- HS đưa ra các tình huống.
-Quy đồng mẫu số. - So sánh 2 phân số cò
cùng tử số. - Trong hai phân số cò
vùng tử số phân số nào có MS lớn hơn thì phân
số bé hơn.
3 11
2 11
; 6
5 9
5 ;
7 2
5 2
và và

-Nhận xét kết quả của bạn.
-HS làm vào vở.
Thực hiện theo nhóm. a Phân số nào lớn hơn?
Nhóm 1:
7 5
4 3 và
66
Luyện tập tả cảnh.
Một buổi trong ngày I. Mục tiêu :
- Từ việc phân tích cách quan sát và chọn lọc chi tiết rất đặc sắc của tác giả trong bài Buổi sớm trên cánh đồng, học sinh hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi
tiết trong một bài văn tả cảnh. - Biết trình bày rõ ràng về những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong
ngày. II : Đồ dùng :
- Bảng phụ+tranh ảnh cảnh cánh đồng vào buổi sớm. II. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra
bài cũ
2 Giới thiệu bài.
3 Luyện tập. HĐ1 :
Hướng dẫn học sinh làm
bài tập 1. - Giáo viên gọi học sinh lên
bảng yêu cầu học sinh trả lời bài.
- GV nhận xét và cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài mới - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV giao việc. - Các em đọc đoạn văn Buổi
sớm trên cánh đồng. - Tìm trong đoạn trích những sự
vật được tác giả tả trong buổi sớm mùa thu.
- Chỉ rõ tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả?
- Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự quan sát của tác giả rất
tinh tế. - Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả . - GV nhận xét+ chốt lại kết quả
- 2- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- Nghe. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
yêu cầu đoạn văn. - HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân hoặc nhóm.
- Các cá nhân hoặc đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
67
HĐ2 : hướng dẫn học sinh
làm bài tập 2.
3 Củng cố dặn dò
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV giao việc : Các em phải
nhớ lại những gì đã quan sát được cảnh một cánh đồng, trên
nương rẫy, đường phố…. - Cho HS quan sát một vài
tranh ảnh về cảnh đồng quê, nương rẫy, công viên, đường
phố mà giáo viên đã chuẩn bò trước.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét+ khen ngợi
những HS quan sát chính xác, cách diễn đạt độc đáo, cách
trình bày rõ ràng, biết lập dàn ý.
- Giáo viên nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà hoàn
chỉnh kết quả quan sát, viết vào vở, tập dàn ý tả một cảnh
HS đã chọn. - Chuẩn bò cho tiết tập làm văn
tới. - HS dùng viết chì gạch dưới
chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả.
- 1 HS đọc to lớp đọc thầm. - HS nhận việc.
- HS quan sát tranh ảnh.
- HS có thể đem nội dung mình đã quan sát được ở nhà sắp
xếp lại, có thể ghi lại những gì đã quan sát được và lập dàn ý.
- Một số em trình bày, - Lớp nhận xét.
THỂ DỤC 68
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
Trò chơi : Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau. Lò cò tiếp sức I.Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kó thuật động tác đội hình đội ngũ : Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài h ọc, cách xin phép ra vào lớp. Yêu cầu thuần thục
động tác và cách báo cáo to rõ, đủ nội dung báo cáo. -Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau, lò cò tiếp sức” yêu cầu HS biết cách chơi
và chơi đúng luật, hào hứng khí chơi. II. Đòa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. -Còi và 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân trò chơi.

III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.


Nội dung Thời lượng
Cách tổ chức A.Phần mở đầu :
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Nhắc lại nội quy giờ thể dục.
-Trò chơi : Tìm người chỉ huy -Đứng tại chỗ hát và vỗ tay.
B.Phần cơ bản. 1Đội hình đội ngũ :
- Ôn cách chào, báo có khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào
lớp. Lần 1-2 gv điều khiển.
-Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển.
-Tổ chức thi đua trình diễn, gv Quan sát nhận xét và biểu dương tinh thần học
tập. Tập cả lớp, củng cố kết quả tập luyện.
2 Trò chơi : Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau, lò cò tiếp sức.
-Nêu tên trò chơi. Tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi. -Tổ chức 1 tổ chơi thử, sau đó cả lớp chơi
thử 1-2 lần và thực hiện thi đua chơi. -Quan sát nhận xét biểu dương đội thắng
cuộc. C.Phần kết thúc.
6-10’
18-22’ 8-10’
3-4lần
8-10’
4-6’ ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
× ×
69
Baøi: Phân số thập phân.
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Nhận xét các phân số thập phân. - Nhận ra có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân và biết cách
chuyển các phân số đó thành phân số thập phân. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
70
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ 1: Giới thiệu
phân số thập phân.
HĐ 2: Viết phân số thành
phân số thập phân.
HĐ 3: Thực hành.
Bài 1:
Bài 2: Gọi HS lên bảng làm bài tập 4.
- Chấm một số vở HS. -Nhận xét chung.
Dẫn dắt ghi tên bài học. Nêu và viết lên bảng các phân
số:
1000 7
, 100
5 ,
10 3
, …….. - Em hãy nêu đặc điểm của phân
số này? -Chốt: Phân số có mẫu số là 110,
100, 1000, … gọi là phân số thập phân.
- GV nêu và viết trên bảng phân số:
5 3
- Hãy tìm phân số thập phân bằng
5 3
? -Yêu cầu HS thực hiện tương tự
với:
125 20
, 4
7
-Thực hành nhóm đôi - Một bạn đưa ra một phân số,
một bạn tìm phân số thập phân. Có phải mỗi phân số điều viết
được dưới dạng phân số thập phân?
- Em hãy nêu cách chuyển một phân số thành phân số thập phân.
- Kết luận:như SGK.
Cho HS viết cách đọc phân số thập phân theo mẫu và đọc lại
phân số đó.
-Nhận xét chung. -Cho học sinh viết để được các
phân số thập phân.
-Nhận xét cho điểm. -2 HS lên bảng làm bài
-Nghe. -Nhắc lại tên bài học.
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
- Vài học sinh nhắc lại.
10 6
2 5
2 3
5 3
= ×
× =
-Thực hiện
.... 4
7 =
- HS thực hiện và nhận ra rằng chỉ có một phân số
có thể viết thành phân số thập nhân.
-Tìm một số sao cho khi nhân với mẫu số để có
10, 100, 1000, … rồi nhân cả tử và mẫu với số đó để
được phân số thập phân.
-Thực hiện viết phân số và đọc lại phân số nối
tiếp.
100000 2005
, 1000
625 ,
100 21
, 10
9
-Chín phần mười. ……
-Thực hiện viết bảng con.
2HS lên bảng viết. -Nhận xét bài viết của
bạn trên bảng. -HS làm bài 3, 4 vào vở.
Đổi chéo vở kieồm tra cho
71
tuần 2 Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2008
Moõn : Taọp ẹoùc
Nghỡn naờm vaờn hieỏn
.
I. Muùc tiêu : - Biết đọc một đoạn văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hoá Việt Nam- đọc rõ
ràng, rành mạch với giọng tự hào. - Hiểu nội dug bài : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời. Đó là bằng chứng về nền văn
hiến lâu đời của nước ta. II, Chuẩn bò.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ
2 Giới thiệu bài. 3 Luyện đọc.
HĐ1 : GV đọc cả bài một lượt.
HĐ2 : HS đọc đoạn nối tiếp.
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh đọc
cả bài.
4 Tìm hiểu bài. HĐ1 : Đọc và
tìm hiểu nội dung đoạn 1.
HĐ2 : Đọc và tìm hiểu nội dung
đoạn 2. - Giáo viên gọi học sinh nêu câu hỏi bài cũ.
- Nhận xét đánh giá và cho điểm học sinh. - Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt ghi tên bài. - Đọc rõ ràng mạch lạc thể hiện niềm tự hào
về truyền thống văn hiến của dân tộc ta. Đọc bảng thống kê theo dòng ngang.
- GV chia đoạn : 3 đoạn. - Đoạn 1 : Từ đầu đến 2500 tiến só.
- Đoạn 2 : Tiếp theo đến hết bảng thống kê. - Đoạn 3 : Còn lại.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc trên từng đoạn và đọc từ ngữ dễ đọc sai : Quốc Tử
Giám, Trạng Nguyên.
- Cho HS đọc cả bài. - Cho HS đọc chú giải trong SGK và giải
nghóa từ. - Cần chú ý đọc bảng thống kê rõ ràng, rành
mạch, không cần đọc diễn cảm. - Cho HS đọc đoạn 1.
H : Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Cho HS đọc đoạn 2. H : Em hãy đọc thầm bảng thống kê và cho
biết. Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? Triều đại nào có tiến só nhiều nhất?
nhiều trạng nguyên nhất? - 2- 3 HS lên bảng làm theo
yêu cầu của GV.
- Nghe. - Nghe.
- Gv dùng viết đánh dấu đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS luyện đọc những từ
khó. - 2 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe - 3 HS lần lượt giải nghiã
từ.
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe.
- Vì biết nước ta đã mở khoa thi tiến só từ năm
1075….
- 1 HS đọc to. - Triều đại tổ chức nhiều
72
HĐ3; Đọc và tìm hiểu nội dung
đoạn 3.
5 Đọc diễn cảm. HĐ1 : Hướng
dẫn HS đọc diễn cảm.
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh thi
đọc. 6 Củng cố dặn
dò. - Cho HS đọc đoạn 3.
- GV đưa cho HS đọc diễn cảm Đ1. - GV luyện đọc chính xác bảng thống kê. GV
đưa bảng phụ đã ghi sẵn lên bảng thống kê về việc thi cử của các triều đại lên bảng.
- GV đọc mẫu. - Cho HS thi đọc diễn cảm Đ1.
- GV nhận xét+khen ngợi những học sinh đọc đúng, đọc hay.
- GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
- Dặn HS về nhà đọc trước bài Sắc màu em yêu.
- HS thi đọc. - Lớp nhận xét.
Môn : Chính tả
Nghe- viết : Lương Ngọc Quyến Cấu tạo của phần vần.
I. Mục tiêu : - Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
- Nắm được mô hình cầu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình, biết đánh dấu thạch đúng chỗ.
II. Chuẩn bò :
- Bút dạ và vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo trong bài tập 3. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài
cũ.
2 Giới thiệu bài.
3 Nghe viết. HĐ1 : GV đọc
toàn bài chính tả một lượt.
- GV gọi vài học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét đánh giá cho điểm từng học sinh.
- Giới thiệu bài mới. - Dẫn dắt ghi tên bài.
- GV đọc bài chính tả một lươt : giọng to, rõ, thể hiện niềm cảm phục.
- Gv giới thiệu nét chính về Lương Ngọc Quyến : ông sinh năm 1885 và
mất năm 1937. Ông là con trai nhà yêu nước Lương Văn Can. Ông đã
2- 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV.
- Nghe. - Nghe.
73
HĐ2 : GV đọc cho HS viết.
HĐ3 : Chấm chữa bài.
4 Làm bài tập chính tả.
HĐ1 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 2.
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 3
5 Củng cố dặn dò.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng. aTrang Nguyên trẻ nhất là ông
Nguyễn Hiền quê ở Nam Đònh…. bLàng có nhiều tiến só nhất nước là
Làng Mộ Trạch, huyện Cẩm Bình, tỉnh Hải Dương.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gv giao việc.
- Các em quan sát kó mô hình. - Chép vần của từng tiếng vừa tìm
được vào mô hình cấu tạo vần. - Cho HS làm bài : GV giao phiếu
cho 3 học sinh. - Cho HS trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Gv nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm lại bài vào vở
bài tập 3. - Dặn học sinh về nhà chuẩn bò bài
chính tả tiếp theo. - HS luyện viết các từ vào bảng con.
- HS viết chính tả.
- HS tự phát hiện lỗi và sửa lỗi. - từng cặp học sinh đổi tập cho nhau
để sửa lỗi.
- 1 Hs đọc to, lớp đọc thầm theo. - HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháp những vần cần tìm.
- 1 HS nói trước lớp phàn vần của từng tiếng .
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- HS chép lời giải đúng vào vở bài tập.
- 1 HS đọc to, lớp đọc to, đọc thầm. - HS quan sát kó mô hình.
- 3 Hs làm phiếu. HS còn lại làm vào giấy nháp.
- 3 HS làm bài vào phiếu lên dán trên bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
74
To¸n
Bài: Luyện tập
IMục tiêu Giúp học sinh:
- Nhận biết các phân số thập phân. - Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài toán về một giá trò một phân số của số cho trước. II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
75
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ luyện tập thực hành.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: Bài 4: Điền dấu
, , =
Bài 5:
HĐ3: Củng cố- dặn dò
-Chấm một số vở HS. -Nhận xét chung.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Kiểm tra bài làm của HS.
-Gọi HS đọc lại các phân số đó.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Nhận xét cho điểm. -Yêu cầu HS làm bài tương tự bài 2.
-Yêu cầu HS làm bài vào bảng con.
-Nhận xét cho điểm. Gọi HS đọc đề bài toán.
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng nào đã biết?
- Muốn tìm phân số của một số ta làm thế nào?
-Nhận xét chữa và chấm bài. -Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bò
bài sau. -2HS lên bảng thực hiện theo
-Nhắc lại tên bài học.
-1 HS lên bảng vẽ tia số. -HS khác làm bài vào vở.
-Tự kiểm tra bài của mình và đọc các phân số thập phân.
-1HS nêu: -2HS lên bảng làm bài.
-Lớp làm bài vào vở.
10 55
5 2
5 11
2 11
= ×
× =
; ……. -Nhận xét bài làm của bạn
trên bảng. -Đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau. 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp làm bài vào bảng con.
... 100
50 10
5 ;
10 9
10 7
và và
-Nhận xét sửa bài trên bảng. -2HS đọc đề bài.
-Nêu:
-Nêu: -Tìm phân số của một số.
-Ta lấy số đó nhân với phân số.
Bài giải Số HS giỏi toán là
10 3
30 ×
= 9 học sinh Số học sinh giỏi TV là
10 2
30 ×
= 6 Học sinh Đáp số: 9HS giỏi toán
6HS giỏi TV
76
Môn : Luyện từ và câu.
Bài : Mở rộng vốn từ : Tổ Quốc.
I.Mục đích, yêu cầu : - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về tổ quốc. II.Đồ dùng dạy- học.
- Bút dạ, một vài tờ phiếu. - Từ điển.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu :
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
3 Luyện tập HĐ1 : hướng
dẫn học sinh làm bài tập 1.
HĐ2 : Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 2. - Giáo viên gọi một số học sinh lên
kiểm tra bài. - Nhận xét đánh giá cho điểm học
sinh. - Giới thiệu nội dung bài mới.
- Dẫn dắt và ghi tên bài. - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV giao việc. - Các em đọc lại bài Thư gửi các học
sinh hoặc bài Việt Nam thân yêu. - Các em chỉ tìm một trong hai bài
trên những từ đồng nghóa với từ Tổ Quốc.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng. Các từ đồng nghóa với Tổ Quốc là nước nhà, non sông.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao việc.
- Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết các em tìm thêm những từ đồng
nghóa với từ tổ quốc. - Cho HS làm bài. Gv phát phiếu đã
chuẩn bò trước cho các nhóm. - Cho HS trình bày kết quả.
- Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Những từ đồng nghóa với Tổ
Quốc là đất nước, nước nhà, quốc gia…
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 2- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu
cầu của GV.
- Nghe. - 1 HS đọc to.
- HS nhận việc.
- HS làm bài cá nhân, dùng viết chì gạch các từ đồng nghóa với từ tổ quốc
có trong bài đã chọn. - Một số học sinh trình bày.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe.
- HS làm bài theo nhóm ghi kết quả vào phiếu.
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lên bảng.
77
HĐ4 Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 4.
4 Củng cố dặn dò.
- Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khẳng đònh những
câu học sinh đặt đúng, đặt hay. GV chọn ra 5 câu hay nhất. ví dụ.
aViệt Nam là quê hương của em. bQuê hương bản quán của em là
Việt Nam…. - GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng nghóa với tổ quốc.
- Dặn HS sử dụng từ điển giải nghóa 3,4 từ tìm được ở bài tập 3.
- 1 HS đọc to cả lớp lắng nghe. - HS nhận việc.
- HS làm việc cá nhân. - HS lần lượt trình bày miệng.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to lớp lắng nghe. - HS nhận việc.
- HS làm việc cá nhân mỗi em đặt một câu.
- Một số học sinh lần lượt trình bày câu mình đặt.
- Lớp nhận xét.
Môn : Kể chuyện.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I. Mục tiêu : - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện vêd các anh hùng, danh nhân của đất nước.
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghóa câu chuyện. II Đồ dùng dạy học
- Một số sách, truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL Giáo viên
Học sinh 1Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài.
- GV goi học sinh lên bảng kiểm tra bài.
- Nhận xét đánh giá và cho điểm học sinh.
- Giới thiệu bài. - Dẫn dắt và ghi tên bài.
- 2- 3 Hs lên bảng làm theo yêu cầu của GV.
- Nghe.
78
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể
chuyện.
4 Củng cố dặn dò
- Cho HS kể mẫu phần đầu câu chuyện.
- Cho HS kể chuyện theo nhóm và trao đổi về ý nghóa của câu chuyện.
- Cho HS thi kể trước lớp - GV nhận xét và khen những học
sinh kể chuyện hay, nêu được ý nghóa của câu chuyện hay nhất.
- Các em hãy nhắc lại tên một số câu chuyện đã nghe đã kể trong giờ học.
- GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe. - Dặn HS chuẩn bò bài cho tiết kể
chuyện tới. - 1 Hs đọc đề bài.
- Nghe.
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS lần lượt nêu tên câu chuyện
mình đã chọn.
- Từng học sinh đọc lại trình tự câu chuyện.
- 2 HS khá giỏi kể mẫu.
- Từng thành viên trong nhóm kể cho nhau nghe câu chuyện
của mình…. - Đại diện các nhóm thi kể.
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay và nêu ý nghóa câu chuyện.
- 2 Hs nhắc lại.
MÔN: KHOA HỌC
Bài : Nam hay nữ

A. Mục tiêu : - Giúp hs:


+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học vạ xã hội giữa nam với nữ. + Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ.
+ Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ. B. Đồ dùng dạy học :
-Hình 6,7 SGK
79
GV HS
1.Kiểm tra bài cũ 5
2. Bài mới: 25 HĐ1: Thảo luận
Một số quan niệm xã hội về nam nữ
MT: nhận biết một số quan niệm xã hội về
nam nữ cần thiết phải thay đổi. Tôn trọng
các bạn khác giới , không phân biệt.
HĐ2: Chơi trò chơi : Sắm vai trong gia
đình 7
3. Củng cố dặn dò : 5
-Gọi HS nêu lại nội dng bài học. -Liên hệ bản thân.
-Tổng kết chung. Yêu cầu thảo luận nhóm, mỗi nhóm
2 câu hỏi: -Nhóm 1:
+ Câu 1 : Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? Hãy giải thích
bạn đồng ý hoặc tại sao không đồng ý?
a, Công việc nội trợ là của phụ nữ b, Đàn ông là người kiếm tiền nuôi
gia đình. c, Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kó thuầt. + Câu 2: Trong gia đình, những yêu
cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và
khác nhau như thế nào ? Như vậy có hợp lí không?
+ Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữ ?
Như vậy có hợp lí không? + Câu 4: tại sao không nên phân biệt
đối xử giữa nam và nữ? -Các nhóm thảo luận
-Yêu cầu đại diện trình bày trước lớp KL: Quan niệm xã hội về nam nữ có
thể thay đổi . Mỗi hs cần có việc làm cụ thể để htay đổi ngay trong mõi gia
đình mình. Nêu yêu cầu
-Chơi thử trò chơi trong quan hệ gia đình.
-HD cách chơi và chơi thử Cho HS nhận xét cách thể hiện của
các bạn , cách cư xử đánh giá. -GV tổng kết chung.
Liên hệ gia đình HS -Nhận xét tiết học , chuẩn bò bài sau.
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi . -HS lớp tự liên hệ.
-HS nhận xét. chia nhóm bầu nhóm trưởng .
-Mỗi nhóm trả lời 2 câu hỏi -Thảo luận nhóm 4
-Trình bày ý kiến của bản thân.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Lắng nghe nhanä xét .
-Trình bày ý kiến của bản thân.
-Thoả luận rút kết luận.
-Đọc lại kết luận.
Lắng nghe yêu cầu. -HS chơi thử.
3 HS một nhóm lên trình bày. -Nhận xét chung.
Liên hệ bản thân. -Chuẩn bò bài sau.
To¸n
Bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
80
- Củng cố các kó năng thực hiện phép cộng và phứp trừ hai phân số. - Thực hành vận dụng.
II Đồ dùng học tập
III Các hoạt động dạy - học
81
HĐ2: Bài mới GTB
HĐ 1: Nêu quy tắc cộng, trừ hai
phân số.
HĐ 2: Thực hành luyện tập.
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 5 trang
-Dẫn dắt ghi tên bài. -Muốn cộng hoặc trừ hai phân số có
cùng mẫu số ta làm như thế nào? -GV nêu ví dụ và gọi HS lên bảng thực
hiện.
15 3
15 10
; 7
5 7
3 −
+
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
-GV nêu ví dụ gọi HS lên bảng thực hiện.
9 7
8 7
; 10
3 9
7 −
+
-GV chốt ý.
-Yêu cầu HS tự thực hiện. Nhắc HS lưu ý khi quy đồng mẫu số
chung .
-Nhận xét cho điểm. -GV yêu cầu HS làm như bài 1.
-Lưu ý các số tự nhiên có thể coi là phân số có mẫu số bằng 1. từ đó quy
đồng được MSC và tính.
-Gọi HS đọc đề bài. -Bài toán yêu cầu gì?
-Bài toán hỏi gì? -2HS lên bảng thực hiện theo
-Nhắc lại tên bài học. -Ta cộng hoặc trừ hai tử số
với nhau và giữ nguyên mẫu số.
-2HS lên bảng thực hiện. - Lớp làm bài vào giấy nháp.
-Nhận xét và chữa bài làm trên bảng.
- Ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai
phân số có cùng mẫu số. -HS thực hiện như ví dụ ở
trên.
-Nhắc lại.
-2HS lên bảng làm bài. - Lớp làm bài vào vở.
a
6 5
4 1
; 8
3 5
3 ;
8 5
7 6
+ −
+ c
b
;… -Nhaän xét bài làm của bạn
trên bảng.
-HS thực hiện theo yêu cầu. 3 +
5 17
5 2
5 15
5 2
= +
=
…. -Đổi chéo vở kiểm tra cho
nhau. -1-2HS đọc đề bài.
-Nêu:
-1HS lên bảng tóm tắt bài toán.
Bài giải Phân số chỉ tổng số bóng màu
đỏ và màu xanh là
6 5
3 1
2 1
= +
số bóng Phân số chỉ số bóng màu vàng
là 1-
6 1
6 5
=
số bóng Đáp số:
6 1
số bóng.
82
Môn : Tập Đọc
Sắc màu em yêu.
I.Mục đích – yêu cầu : - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, trải dài, tha thiết ở khổ cuối thơ.
- Hiểu nội dung, ý nghóa của bài thơ. Tình cảm của bạn nhở với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh nói lên tình yêu của bận đối với đất nước quê hương.
- Học thuộc long bài thơ. Đồ dùng dạy – học.
- Tranh minh hoạ các màu sắc gắn với những sự vật và con người được nói đến trong bài thơ. - Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung và Phương pháp lên lớp.

Tải bản đầy đủ ngay(389 tr)

×