Tải bản đầy đủ - 121 (trang)
Giới thiệu bài mới: Phát triển các hoạt động: 

Giới thiệu bài mới: Phát triển các hoạt động: 

Tải bản đầy đủ - 121trang

riêng, sáng tạo của một số em trong lớp hoặc khác lớp. Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận để tìm ra
cái hay, cái đáng học tập của đoạn văn để từ đó rút ra kinh nghiệm cho mình.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Giáo viên lưu ý học sinh: có thẻ chọn viết lại
đoạn văn nào trong bài cũng được. Tuy nhiên khi viết tránh những lỗi em đã phạm phải.
- Học sinh nào viết bài chưa đạt yêu cầu thì cần viết lại cả bài.

Hoạt động 4: Củng cố 5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về viết lại đoạn văn hoặc cả bài văn cho hay hơn.
- Nhận xét tiết học. - Học sinh lần lượt lên bảng sửa lỗi, cả lớp sửa vào
nháp.
- Học sinh trao đổi theo nhóm về bài sửa trên bảng và nêu nhận xét.
- Học sinh chép bài sửa vào vở.
- Học sinh trao đổi, thảo luận nhóm tìm cái hay của đoạn văn, bài văn.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài chọn một đoạn trong bài văn của em viết lại theo cách hay hơn.
Đọc đoạn, bài văn tiêu biểu →
phân tích cái hay.
Toán: thể tích hình lập phơng A.mục tiêu
Giúp HS: -Hình thành đợc công thức và quy tắc tính thể tích hình lập phơng.
-Thực hành tính đúng thể tích của hình lập phơng. -Vận dụng công thức để giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản.
B.Các đồ dùng dạy học
- Mô hình trực quan vẽ hình lập phơng có cạnh 3cm,một số hình lập phơng cạnh 1cm,hình vẽ hình lập phơng. -Bảng phụ ghi BT1.
C.các hoạt động dạy học chủ yếu Giới thiệu bài mới : Giờ học trớc chúng ta đã biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật.Giở học hôm nay
chúng ta sẽ tìm công thức tính thể tích của hình lập phơng.
Hoạt động dạy học Hình thành công thức tính thể tích hình lập phơng.
aVí dụ -GV yêu cầu HS tính thể tích của hình hộp chữ nhật
có chiều dài bằng 3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao bằng 3cm.
-Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ nhật . - Vậy đó là hình gì? .
-GV treo mô hình trực quan . -Hình lập phơng có cạnh là 3cm có thể tích là
27cm
3
. -
Hỏi:Ai có thể nêu cách tính thể tích hình lập ph- ơng?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc ,cả lớp đọc theo .
bCông thức:
- GV treo tranh hình lập phơng . Hình lập phơng có cạnh a ,hãy viết công thức tính thể tích hình lập ph-
ơng. -GV xác nhận kết quả.
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức tính thể tích hình lập phơngSGK trang 122.
-HS tính: V
hhcn
=3 x 3 x 3 =27cm
3
- Hình hộp chữ nhật có 3 kích thớc bằng nhau. -Hình lập phơng
- Thể tích hình lập phơng bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh.
-HS đọc
HS viết: V = a x b x c
V: là thể tích hình lập phơng; a là độ dài cạnh lập phơng
-HS nêu
Hoạt động 3: Rèn kĩ năng tính thể tích hình lập phơng Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài. -GV treo bảng phụ.
-Yêu cầu HS xác định cái đã cho,cái cần tìm tong từng trờng hợp.
-Mạt hình lập phơng là hình gì?Nêu cách tính diện tích hình đó?
-Nêu cách tính diện tích toàn phần hình lập phơng ? -Gọi 4 HS lên bảng.HS dới lớp làm bài vào vở.
-Yêu cầu HS làm trên bảng,lần lợt giảithích cách làm.
-GV nhận xét kết quả. -Yêu cầu HS nhận xét và lu ý HS trờng hợp.
3: Biết diện tích 1 mỈt S=36 cm
2
ta thÊy 36 = 6 x 6 suy ra cạnh là 6cm.
Bài 1:
-HS đọc .Viết số đo thích hợp vào ô trống. a a= 5m
TÝnh S
1 mỈt
, S
tp
,V ? b a= 5 dm.
8 TÝnh S
1 mỈt
, S
tp
,V ? c S
1 mỈt
=36cm
2
TÝnh a, S
tp
,V ? d S
tp
=600 dm
2
TÝnh S
1 mỈt
, a ,V ?
-Mặt hình lập phơng là hình vuông ,có diện tích là tích của cạnh nhân với cạnh.
4 :Biết diện tích toàn phần =600dm
2
suy ra diện tích một mặt:S
tp
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài Gợi ý:
-Hình đã cho có phải là hình hộp chữ nhật hay hình lập phơng không ?Đã có công thức để tính đợc thể
tích hình này cha? -
Hỏi:Có cách nào tách hình đã cho thanh hình hộp chữ nhật để sử dụng đợc công thức tính thể tích ?
-Yêu cầu Hs thảo luận nhóm và tìm cách chia hình đã cho thành hình hộp chữ nhật và xác định kích th-
ớc hình mới. -Yêu cầu HS trình bầy cách chia hìnhNếu HS
không tìm đợc cách chia ,GV nêu cách chia ,yêu cầu HS xác định các kích thớc của hình mới.
-GV treo mô hình lên bảng. -Yêu cầu HS nêu các kích thớc hình mới tạo thành?
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài,HS dới lớp làm bài vào vở chon 1 trong 2 cách để làm.Về nhà làm cách
còn lại. -Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
-GV xác nhận sửa chữanếu cần. -Yêu cầu HS nêu tính chất về thể tích một hình.
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài -Yêu cầu HS nhận xét lợng nớc trong bể trớc và sau
Bằng diện tích một mặt nhân với 6. Bài giải
a Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5 x 4 x 9 = 180
Đáp số : 180 b Thể tích hình hộp chữ nhật là:
1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825m
3
Đáp số : 0,825m
3
c Thể tích hình hộp chữ nhật là: 2 x 1 x 3 = 1 dm
3
3 3 4 10 Đáp số : 1dm
3
10 -HS nhËn xÐt
-ThĨ tÝch cđa mét h×nh b»ng tỉng thĨ tích các hình tạo ra nó.
Bài 2:
-Tính thể tích khối gỗ có hình dạng nh hình bên:
-Hình khối đã cho không phải là các hình khối đã học.
-Cha có sẵn công thức tính thể tích đối với hình này.
-HS thảo luận. -
Cách 1:
-Hình hộp chữ nhật 1 có kích thớc là: 12cm, 8cm, 5cm.
-Hình hộp chữ nhật 2 có kích thớc là: 15 8 = 7cm, 6cm, 5cm.
- Cách 2:
-Hình hộp chữ nhật 1 có kích thớc là: 15cm, 6cm, 5cm.
-Hình hộp chữ nhật 2 có kích thớc là: 8cm, 6cm, 5cm.
- Cách 1:Thể tích hình H1 là:
12 x 8 x 5 = 450cm
3
Kích thớc còn lại của hìng H2 là : 15 8 =7cm
Thể tích hình H2 là: 7 x 6 x 5 = 240cm
3
Thể tích hình đã cho là: 450 + 240 = 690cm
3
khi bỏ hòn đá -Nớc trong hình 1 có dạng hình gì trớc và sau khi bỏ
đã vào?Có kích thớc bao nhiêu? -Ta có tính đợc thể tích hòn đá không ?bằng cách
nào? -Gọi 1 HS lên bảng làm BT,cả lớp làm bài vào vở.
-Hỏi:Còn cách làm khác hay không ?
-Gợi ý:Mực nớc đã dâng lên thêm mấy xăng-ti-mét? Vì đâu?
-Vậy thể tích đá chính bằng thể tích phần nào? -Yêu cầu Hs về nhà làm bài.
-GV đánh giá. Đáp số : 690cm
3
-HS nhËn xÐt - ThĨ tÝch mét hinhd b»ng tỉng thĨ tích các hình
tạo ra nó. Bài 3:
-Tính thể tích hòn ®· n»m trong bĨ níc. -Mùc níc sau khi bá hòn đá vào bể tăng lên mặc dù
lợng nớc không đổi. -Trớc khi bỏ đá vào bể tăng lên mặc dù lợng nớc
không đổi. -Trớc khi bỏ đá vào,nớc trong hình 1 là hình hộp
chữ nhật có kích thớc là: 5cm, 10cm,1 0cm.
-Sau khi bỏ đá vào thì nớc và đá đã tạo thành hình hộp chữ nhật có kích thớc là :
7cm, 10cm, 10cm. Bài giải
Thể tích của khối nớc lúc ban đầu là: 10 x 10 x 5 = 500cm
3
Thể tích của khối nớc và hòn đá lµ: 10 x 10 x 7 = 700cm
3
ThĨ tÝch cđa hòn đá là: 700 500 = 200cm
3
Đáp số : 200cm
3
-Mực nớc dân lên 2cm là do thể tích đá chiếm chỗ. -Vậy thể tích đá có thể tính đợc bằng thể tích phần
nớc mới dâng lên cao.
KE CHUYEN: KE CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với người khác về nội dung, ý nghóa câu chuyện.

2. Kó năng:


- Biết kể bằng lời của mình câu chuyện về những người đã góp sức mình để bảo vệ trật tự an ninh.
3. Thái độ: - Thấy được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ an ninh trật tự. II. Chuẩn bò:
+ Giáo viên: Một số sách báo, truyện viết về chiến só an ninh, công an, bảo vệ. + Học sinh: SGK

III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN


HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: Ông Nguyễn Khoa Đăng.
- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại và nêu nội dung ý nghóa của câu chuyện.
-
Giáo viên nhận xét – cho điểm 3. Giới thiệu bài mới: Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự kể những chuyện mình đã
nghe, đã đọc về những người thông minh dũng cảm, đã góp sức mình bảo vệ và giữ gìn trật tự, an ninh.
→ Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- Cả lớp nhận xét.

2. Phát triển các hoạt động: 


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện. Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
∗ Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài. - Giáo viên ghi đề bài lên bng3, yêu cầu học sinh xác đònh đúng
yêu cầu đề bài bằng cách gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. - Giáo viên giải nghóa cụm từ “bảo vệ trật tự, an ninh” là hoạt
động chống lại sự xâm phạm, quấy rối để giữ gìn yên ổn về chính trò, có tổ chức, có kỉ luật.
- Giáo viên lưu ý học sinh có thể kể một truyện đã đọc trong SGK ở các lớp dưới hoặc các bài đọc khác.
- Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên câu chuyện các em đã chọn kể.

Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và trao đổi nội dung. Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm. - Giáo viên hướng dẫn học sinh: khi kết thúc chuyện cần nói lên
điều em đã hiểu ra từ câu chuyện. - Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các nhóm.

Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể. - Tuyên dương.

5. Tổng kết - dặn dò: - Về nhà viết lại vào vở câu chuyện em kể.


- Nhận xét tiết học.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm vào vở. - 1 học sinh lên bảng gạch dưới các
từ ngữ. VD: Hãy kể câu chuyện đã được
nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an
ninh.
- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài và gợi ý 1 – 2 ở SGK. Cả lớp đọc
thầm. - 4 – 5 học sinh tiếp nối nhau nêu
tên câu chuyện kể.
Hoạt động nhóm, lớp.
-
1 học sinh đọc gợi ý 3 →
viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện kể.
- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể. - Từng học sinh trong nhóm kể câu
chuyện của mình. Sau đó cả nhóm cùng trao đổi về ý nghóa câu chuyện.
- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện.
- Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyện hay.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu bài mới: Phát triển các hoạt động: 

Tải bản đầy đủ ngay(121 tr)

×