Tải bản đầy đủ - 121 (trang)
Giới thiệu bài mới:. 3. Phát triển các hoạt động: Tổng kết - dặn dò:

Giới thiệu bài mới:. 3. Phát triển các hoạt động: Tổng kết - dặn dò:

Tải bản đầy đủ - 121trang

- Nhận xét chung và yêu cầu HS về nhà giải thêm bằng cách khác.
Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gắn hình minh họa lên bảng Bài 3
- HS đọc đề bài - HS quan sát.
- Từ tâm hai đường tròn, kẻ đường kính AD và BC như hình vẽ.
- HS quan sát. - Yêu cầu 1 HS lên tô đỏ sợi dây nối hai bánh xe ròng rọc.
- HS thực hiện yêu cầu. Hỏi : Độ daì sợi dây bằng tổng độ dài của những đoạn
nào ? - Của AB, DC, và 2 nửa đường tròn đường kính AD
và BC. Hỏi : Có nhận xét gì về 2 đoạn AB và DC ?
- Bằng nhau và bằng 32,1m Hỏi : Vậy độ dài của sợi dây được tính như thế nào?
- Bằng 2 lần khoảng cách giữa 2 trục và chu vi của đường tròn đường kính AD hoặc BC
- u cầu HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng phụ. - HS làm bài.
Đáp số : 7,299m - Chữa bài
- HS nêu lại.
T
ậ p
LÀM VĂN :
LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG tt. I
. Mục tiêu:
- Biết lập chương trình cho một trong các hoạt động của liên đội hoặc một hoạt động trường dự kiến tổ chức.
- Chương trình đã lập phải nêu rõ: Mục đích hoạt hoạt động, liệt kê các việc
cầnlàmviệc gì làm trước, việc gì làm sau giúp người đọc, người thực hiện hình dung được nội dung và tiến trình hoạt động.
- Giáo dục học sinh lòng say mê sáng tạo.

II. Chuẩn bò:


+ GV: Bảng phụ viết sẵn phần chính của bản chương trình hoạt động. Giấy khổ to để học sinh lập chương trình.
+ HS:

III. Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN


HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Bài cũ: Lập chương trình hoạt động.
- Nội dung kiểm tra.
- Giáo viên kiểm tra học sinh làm lại bài tập
3. -
Em hãy liệt kê các công việc của một hoạt động tập thể.

2. Giới thiệu bài mới:. 3. Phát triển các hoạt động:


- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: đây là
một đề bài mở, gồm không chỉ 5 hoạt động theo đề
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
đề bài.

Hoạt động 2: Học sinh lập chương trình.
- Giáo viên phát giấy khổ to gọi khoảng 4 học
sinh làm bài trên giấy. -
Giáo viên nhận xét, sửa chữa, giúp học sinh hoàn chỉnh từng bản chương trình hoạt động.
- Chương trình hoạt động của bạn lập ra có rõ
mục đích không? -
Những công việc bạn nêu đã đầy đủ chưa? phân công việc rõ ràng chưa?
-
Bạn đã trình bày đủ các đề mục của một chương trình hoạt động không?

4. Tổng kết - dặn dò:


- Nhận xét tiết học.
-
Chu
ẩn b ị b ài sau
- Cả lớp đọc thầm.
-
Suy nghó và hoạt động để lập chương trình.
- Học sinh tiếp nối nhau
nói nhanh tên hoạt động em chọn để lập chương trình.
- Cả lớp đọc thầm phần
gợi ý. -
1 học sinh đọc to cho cả lớp cùng nghe.
- Học sinh nhìn nhìn
bảng nhắc lại.Học sinh trao đổi theo cặp cùng lập chương
trình hoạt động. -
Học sinh làm bài trên giấy xong thì dán lên bảng lớp
mỗi em lập một chương trình hoạt động khác nhau.
-
1 số học sinh đọc kết quả bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ
sung theo những câu hỏi gợi ý của giáo viên.
Thứ 5 ngày 5 tháng 2 năm 2009
MƠN : TỐN
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG I- MỤC TIÊU :
Giúp HS L - Hình thành được biểu tượng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Nhận biết được các đồ vật trong thực tiễn có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương, phân
biệt được hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau, có thể khai triển được bộ đồ dùng dạy - học nếu có
- Bảng phụ có hình vẽ các hình khai triển - Vật thật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập phương bao diêm, hộp phấn
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động dạy
Hoạt động học Hình ảnh một số đặc điểm của hình hộp chữ
nhật, hình lập phương và một số đặc diểm của chúng
a Hình hộp chữ nhật - Giới thiệu một số vật thật có dạng hình hộp chữ - HS lắng nghe, quan sát.
- HS quan sát.
Hỏi : Hình hộp chữ nhật có mấy mặt ? GV vửa chỉ để cả lớp đếm kiểm tra.
- Trả lời : 6 mặt. Hỏi : Các mặt đều là hình gì ?
- Hình chữ nhật - Gắn hình sau lên bảng hình hộp chữ nhật đã viết
số vào các mặt - HS quan sát.
- Gọi 1 HS lên chỉ tên các mặt của hình hộp chữ nhật
- HS lên chỉ. - Gọi 1 HS lên bảng mở hình hộp chữ nhật thành
hình khai triển như SGK trang 107 - Hs thao tác.
- Vừa chỉ trên mơ hình vừa giới thiệu : Mặt 1 và mặt 2 là hai mặt đáy; mặt 3, 4, 5, 6 là các mặt bên
- HS lắng nghe. Hỏi : Hình hộp chữ nhật có các mặt đối diện bằng
nhau. - GV gắn mơ hình có ghi tên các đỉnh và các kích
thước như SGK trang 107 - HS quan sát.
Hỏi : Hình hộp chữ nhật gồm có mấy đỉnh và là những đỉnh nào ?
- Tám đỉnh; nêu tên các đỉnh : A; B; C; D; M; N ;P ; Q
Hỏi : Hình hộp chữ nhật gồm có mấy cạnh và là những cạnh nào ?
- Nêu tên 12 cạnh : AB ; BC ; CD ; DA; DQ ; CP ; BN ; AM ; MN ; NP ; PQ ; QM
Giới thiệu hình hộp chữ nhật. - GV kết luận : Hình hộp chữ nhật có 6 mặt đều là
hình chữ nhật. Các mặt đối diện bằng nhau, có 3 kích thước là chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Có
8 đỉnh và 12 cạnh. - HS lắng nghe.
- Gọi 1 HS nhắc lại. - Yêu cầu HS tự nêu tên các đồ vật có dạng hình hộp
chữ nhật. - HS nêu
b Hình lập phương - Gv đưa ra mơ hình hình lập phương. Tiến hành
tương tự - HS quan sát.
Hỏi : Vậy ta rút ra kết luận gì về độ dài các cạnh của hình lập phương ?
- Các cạnh đều bằng nhau. Hỏi : Hãy nêu nhận xét về 6 mặt của hình lập
phương ? - Đều là hình vng bằng nhau.
Hỏi : Ai có thể nêu đặc điểm về hình lập phương ? - Hình lập phương có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh,
các mặt đều là hình vng bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi ra giấy điểm - HS thực hiện yêu cầu.
1
2 3
2 4
2 6
2 5
2
A 2
B 2
C 2
D 2
Q2 M
2 N2
P
Bài 1 - Hs đọc.
- HS làm bài - HS đọc kết quả ghi bài 1
- Chữa bài + Gọi HS nhận xét bài của bạn
+ Gv nhận xét và đánh giá Hỏi : Từ bài tập này, em rút ra kết luận gì ?
- Hình hộp chữ nhật và hình lập phương đều có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh. Số mặt, số cạnh
và số đỉnh giống nhau.
Bài 2 a Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Chữa bài :
+ Gọi 1 HS trả lời miệng câu a + Hs khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét và xác
nhận. Bài 2
a 1 Hs đọc - HS làm bài
- HS chữa bài
b Gọi 1 HS đọc phần b. Tự làm bài vào vở b HS đọc yêu cầu b và làm bài
- Gọi HS chữa bài - GV nhận xét, xác nhận kết quả
Đáp số : 18cm
2
24cm
2
12cm
2
Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài toán.
- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét và chỉ ra hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Bài 3 - - Hình A là hình hộp chữ nhật
- Hình B là hình lập phương - HS giải thích
Hỏi : Tại sao hình B khơng phải là hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Vì hình B có nhiều hơn 6 mặt; 8 đỉnh; 12 cạnh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU. NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân kết quả.
2. Kó năng: - Biết áp dụng các biện pháp đảo trật tự từ, điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để tạo những câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả.
3. Thái độ: - Có ý thức sử dùng đúng câu ghép. II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to, phóng to nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4. + HS:

III. Các hoạt động:


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: MRVT: Công dân. -
Giáo viên kiểm tra 1 học sinh làm lại các bài tập 3.
- 2 học sinh làm lại bài tập 4.
- Đọc đoạn văn ngắn em viết về nghóa vụ bảo
vệ tổ quốc của mỗi công dân. 2. Giới thiệu bài mới: “Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ”. 3. Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Phần nhận xét. -
Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1. -
Giáo viên nêu: quan hệ giữa 2 vế câu của 2 câu ghép trên đều là quan hệ nguyên nhân kết quả
nhưng cấu tạo của chúng có điểm khác nhau. -
Em hãy tìm sự khác nhau đó?
- Giáo viên nhận xét, chốt lại: hai câu ghép
trên có cấu tạo khác nhau. Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
 Hoạt động 2: Phần ghi nhớ.
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
 Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài 1: -
Yêu cầu học sinh đọc đề bài. -
Cho các nhóm trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.
Giáo viên phát phiếu cho các nhóm làm bài. Giáo viên nhận xét: chốt lại lời giải đúng.
Hoạt động cá nhân, lớp. -
1 học sinh đọc câu hòi 1. -
Học sinh suy nghó, phát hiện sự khác nhau về cấu tạo giữa 2 câu
ghép đã nêu. -
Học sinh phát biểu ý kiến. -
Ví dụ: -
Câu 1: Vì con khỉ này rất nghòch nên các anh bảo vệ thường
phải cột dây. →
2 vế câu ghép được nối nhau bằng cặp quan hệ từ vì … nên.
Câu 2: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ
lạ thường.
→ 2 vế câu ghép được nối với nhau bằng
một 1uan hệ từ vì. -
Cả lớp nhận xét. Hoạt động lớp, nhóm đôi.
- Học sinh làm bài,
- Cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc thuộc ghi nhớ ngay tại lớp.
Học sinh làm việc theo nhóm. -
Đại diện nhóm làm bài trên phiếu rồi dán kết quả lên bảng,
trình bày kết quả. -
-
Ví dụ: a Bởi mẹ tôi nghèo. Cho nên tôi phải
băm bèo thái khoai. b Lan vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ
học. c Ngày xửa, ngày xưa, có một vương
quốc buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đó không ai biết cười.
Bài 2: -
Giáo viên giải thích thêm cho học sinh 4 ví dụ đã nêu ở bài tập 1 đều là những câu ghép có 2
vế câu: Từ những câu ghép đó các em hãy tạo ra câu ghép mới.
-
Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm. -
Giáo viên cùng cả lớp kiểm tra kết quả bài làm trên giấy của học sinh.
Giáo viên nhận xét, chốt lại. Bài 3:
- Yêu cầu học sinh suy nghó làm việc cá nhân,
chọn các quan hệ từ đã cho thích hợp vì, tại, cho, nhờ với từng hoàn cảnh và giải thích vì sao em
chọn từ ấy. -
Giáo viên phát giấy cho 3, 4 học sinh làm bài.
Bài 4: -
Yêu câu học sinh suy nghó và viết hoàn chỉnh câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân kết quả.
- Giáo viên phát giấy cho 3, 4 em lên bảng
làm. -
Cả lớp và giáo viên kiểm tra phân tích các bài làm của học sinh nhận xét nhanh, chốt lại lời
giải đúng. 5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài theo lời
giải đúng. -
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm.
1 học sinh giỏi làm mẫu. -
Ví dụ: -
Nhờ thời tiết thuận hoà nên lúa tốt.
Do thời tiết không thuận nên lúa xấu. -
Cả lớp nhận xét. -
1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh làm bài trên nháp. Học sinh làm bài trên giấy rồi dán bài
làm lên bảng và trình bày kết quả.
- Ví dụ:
- Vì bạn Dũng không thuộc
bài nên bò điểm kém. -
Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao.
- Nhờ nỗ lực nên Bích Vân có
nhiều tiến bô trong học tập.
TiÕt 3 : Khoa học
Sử dụng năng lợng chất ®èt
IMục tiêu:
Sau bài này, HS biết: -Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.
IIChuẩn bị: -Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.
-Hình và thơng tin trang 86, 87, 88 ,89 sgk.
IIIHoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiểm tra bài: Năng lượng Mặt Trời. Sử dụng năng lượng chất đốt.
MT: HS nêu được tên một số loại chất đốt: rắn, lỏng, khí.
Tiến hành: GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng. Trong đó, chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể
lỏng, chất đốt nào ở thể khí? MT: HS kể được tên và nêu được công dụng,
việc khai thác của từng loại chất đốt. B1 GV phân mỗi nhóm chuẩn bị một loại chất
đốt rắn, lỏng, khí theo các câu hỏi: 1Sử dụng các chất đốt rắn
+Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi củi, tre,
rơm,rạ............ +Than đá được sử dụng trong những việc gì? Ở
nước ta, than đá được khai thác chủ yếu ở đâu? +Ngồi than đã, bạn còn biết tên loại than nào
khác? 2Sử dụng các chất đốt lỏng.
+Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn biết, chúng thường được dùng để làm gì?
+Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu? +Đọc các thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi trong hoạt động thực hành. 3Sử dụng các chất đốt khí.
+Có những loại khí đốt nào? +Người ta làm thể nào để tạo ra khí sinh học?
B2: Từng nhóm tình bày, sử dụng tranh ảnh đã chuẩn bị trước và trong sgk để minh hoạ.
GV cung cấp thêm: Để sử dụng được khí tự nhiên, khí được nén vào các bình chứa bằng
thép để dùng cho các bếp ga. Bài sau: Sử dụng năng lượng chất đốt tiếp
theo HS kiểm tra.
HS mở sách. HS trả lời.
HS thảo luận và trả lời câu hỏi. HS đại diện nhóm.
HS lắng nghe.
TiÕt 4: Địa lí Các nớc láng giềng của việt nam

i. mục tiêu Sau bài học, HS có thể:


Dựa vào lợc đồ bản đồ, đọc tên và nêu đợc vị trí địa lí của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc.
Hiểu và nêu đợc:
- Cam-pu-chia và Lào là hai nớc nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp - Trung Quốc là nớc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về một số
mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống

Bản đồ Các nớc châu á.

Bản đồ tự nhiên châu á.
Các hình minh hoạ SGK.
GV và HS su tầm các tranh ảnh, thông tin về tự nhiên, các cảnh đẹp, các ngành kinh tế, văn hoá - xã hội của ba nớc Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc.
Phiếu học tập của HS.

III. các hoạt động dạy - học chủ yếu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu bài mới:. 3. Phát triển các hoạt động: Tổng kết - dặn dò:

Tải bản đầy đủ ngay(121 tr)

×