Tải bản đầy đủ - 242 (trang)
Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS làm lại BT1 và 3 của tiết

Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS làm lại BT1 và 3 của tiết

Tải bản đầy đủ - 242trang

Thứ năm ngày tháng năm 2008
Luyện từ và câu :Ti ết 13
Mở rộng vốn từ đòa phương
• A Mục tiêu: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm: tìm đúng các từ chỉ đặc điểm
trong đoạn thơ cho trước; tìm đúng các đặc điểm của các sự vật được so sánh với nhau.
Ôn tập mẫu câu: Ai cái gì, con gì thế nào Xem SGV trang 246.
B Chuẩn bò - Bảng lớp trình bày sẵn 2 lần bảng phân loại bài tập 1. Bảng phụ viết đoạn thơ bài tập 2. Một tờ giấy khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở bài
tập 3. C Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS làm lại BT1 và 3 của tiết


trước. - Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới: a Giới thiệu bài:
bHướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1:-Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1 .
- Hướng dẫn nắm yêu cầu của bài . - Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập.
- Mời 2 em lên thi làm đúng , làm nhanh trên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng . -Yêu cầu cả lớp chữa bài trong VBT.
Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm . - Yêu cầu trao đổi thảo luận theo cặp .
- Hai em lên bảng làm bài. - Cả lớp theo dõi, nhận bài bạn.
- Lớp theo dõi. - Một em đọc cầu bài tập1, lớp đọc
thầm - Học sinh làm bài tập vào vở .
- Hai học sinh lên làm trên bảng. Miền Bắc : bố, mẹ, anh cả, quả,
hoa, dứa, sắn, ngan. Miền Nam : ba, má, anh hai, trái,
bông, thơm, mì, vòt xiêm. - Một học sinh đọc bài tập 2 .
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo . - Cả lớp hoàn thành bài tập .
- Nhiều em nối tiếp đọc kết quả trước lớp .
121
- Mời đọc nối tiếp kết quả trước lớp . - Mời một em đọc lại đoạn thơ sau khi đã
điền xong - Giáo viên theo dõi nhận xét .
Bài 3:- Yêu cầu đọc nội dung bài tập 3. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập. - Mời 3 em lên bảng điền nhanh, điền
đúng vào các tờ giấy dán trên bảng. - Yêu cầu đọc nối tiếp đọan văn nói rõ
dấu câu được điền . - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng .
d Củng cố - Dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới. - Một em đọc lại hai câu thơ vừa
điền : - Gan chi gan gì, gan rứa gan thế,
mẹ nờ mẹ à , chờ chi chờ gì, tàu bay hắn tàu bay nó, tui tôi.
- Đọc nội dung bài tập 3. - Cả lớp tự làm bài vào VBT.
- Hai em lên bảng làm nhanh bài tập 3.
- Điền nhanh các dấu câu thích hợp vào chỗ trống .
- Nối tiếp đọc lại đoạn văn “Cá heo ở biển Trường Sa“ nói rõ dấu
câu nào đã điền vào chỗ trống. - Lớp theo dõi nhận xét và nhận
xét.
- 2HS đọc lại nội dung các BT1 và 2.
Chính tả
:
Vàm Cỏ Đông
A Mục tiêu : - Rèn kỉ năng viết chính tả, nhớ viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu trong bài “Vàm Cỏ Đông. Viết đúng những tiếng vần khó it uyt. Làm đúng BT
phân biệt tiếng chữa thanh dễ lẫn thnha hỏi thanh ngã - BT 3b. B Chuẩn bò : - Bảng ở lớp viết hai lần bài tập 2
C Lên lớp
: Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ:
- Mời 3 học sinh lên bảng viết các từ thường hay viết sai theo yêu cầu.
- Nhận xét chấm điểm. 2.Bài mới:
a Giới thiệu bài - 2 em lên bảng viết các từ:
Khúc khuỷu , khẳng khiu , khuỷu tay , tiu nghỉu . Cả lớp viết vào
bảng con.
122
b Hướng dẫn nghe viết : Hướng dẫn chuẩn bò
: - Đọc 2 khổ thơ đầu của bài thơ.
- Gọi 2HS đọc lại 2 khổ thơ. + Những từ nào trong bài chính tả cần viết
hoa ? Vì sao?
+ Nên bắt đầu viết các dòng thơ từ đâu?
- Yêu cầu HS tập viết các từ dễ viết sai trên bảng con.
GV đọc cho HS viết bài vào vở. Chấm, chữa bài.
c Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Mời 2HS chữa bài trên bảng lớp, từng em
đọc kết quả. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi 4HS đọc lại kết quả. Yêu cầu cả lớp sửa bài theo kết quả đúng.
Bài 3 : - Nêu yêu cầu của bài tập. - Chia bảng lớp thành 3 phần.
- Mời 3 nhóm lên chơi thi tiếp sức: mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết nhanh những
tiếng có thể ghép với các tiếng đã cho 2 phút. HS cuối cùng đọc kết quả tìm được.
- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
- Yêu cầu lớp làm bài vào VBT .
d Củng cố - Dặn dò:
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài.
- Lớp theo dõi GV đọc bài. - 2 em đọc lại 2 khổ thơ.
+ Viết hoa các từ: Vàm Cỏ Đông, Hồng - tên riêng 2 dòng
sông ; Ở, Quê, Anh, Ơi, Đây , Bốn, Từng, Bóng - chữ đầu các
dòng thơ. + Nên viết cách lề 2 ô vở.
- Đọc thầm lại 2 khổ thơ, quan sát cách trình bày bài, cách ghi
dấu câu. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và
thực hiện viết vào bảng con. - Nghe - viết bài vào vở.
- Dò bài soát lỗi.
- 1HS đọc lại yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào VBT.
- 2HS lên bảng chữa bài, lớp bổ sung.
- 4 em đọc lại kết quả đúng. - Cả lớp sửa bài nếu sai.
Từ cần tìm là: huýt sáo, hít thở , suýt ngã , đứng sít nhau.
- Một em nêu yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm
- 3 nhóm lên chơi thi tiếp sức. - Cả lớp cùng nhận xét, bình
chọn nhóm thắng cuộc. - Cả lớp làm bài vào VBT theo
lời giải đúng:
123
- Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học bài và chuẩn bò cho bài
TLV tới. + vẽ: vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ,
tập vẽ … + vẻ: vui vẻ, vẻ mặt, vẻ vang,
vẻ đẹp ... + nghó: suy nghó, nghó ngợi,
ngẫm nghó, nghó bụng, … + nghỉ: nghỉ ngơi, nghỉ học, nghỉ
việc, ... - 3 em đọc lại BT2, ghi nhớ
chính tả.
Toán :Ti ết 64
Luyện tập
A Mục tiêu : - Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 9 . Biết vận dụng bảng nhân 9 vào giải toán .
B Chuẩn bò : Bảng phụ ghi tóm tắt bài tập 3 . C Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : - KT về bảng nhân 9.
- Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: b Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1. - Yêu cầu tự nêu kết quả tính nhẩm .
- Yêu cầu lớp theo chéo vở và tự chữa bài - Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2 : - Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con.
- Nhận xét bài làm của HS. - Hai em đọc bảng nhân 9.
- 1HS làm lại BT3. - Lớp theo dõi, nhận xét.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Một HS nêu yêu cầu bài 1 .
- Cả lớp thực hiện làm vào vở . - Nêu miệng kết quả nhẩm về bảng
nhân 9. - Lớp theo dõi bổ sung.
9 x 1 = 9; 9 x 5 = 45 ; 9 x 4 = 36 9 x 2 = 18 ; 9 x 7 = 63 ;9 x 10 =
90 ... - Một học sinh nêu yêu cầu bài 2.
- Cả lớp thực hiện trên bảng con.
124
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài toán. - Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu của bài
toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Gọi một em lên bảng giải . - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
c Củng cố - Dặn dò: - Sử dụng BT4 để củng cố bài.
- Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học và làm bài tập .
9 x 3 + 9 = 27 + 9 = 36; 9 x 8 + 9 = 72 + 9= 81
9 x 4 + 9 = 36 + 9 = 45 9 x 9 + 9 = 81 + 9 = 90
- Một em đọc đề bài 3 và tóm tắt: Đội Một: 10 xe ?
xe 3 đội : mỗi đội có 9 xe
- Cả lớp làm vào vào vở. - Một em lên bảng giải bài, cả lớp
bổ sung :
Giải
Số xe của 3 đội kia là : 9 x 3 = 27 xe
Soá xe cả 4 đội là : 10 + 27 = 37 xe
ĐS: 37 xe - Điền kết quả phép nhân vào ô
trống theo mẫu.
Tự nhiên xã hội : 26
Không chơi các trò chơi nguy hiểm
A Mục tiêu : - Học sinh có khả năng: -Sử dụng thời gian nghỉ ngơi giữa giờ và trong giờ ra chơi
sao cho vui vẻ , khỏe mạnh và an toàn . Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản
thân và người khác ở trường. Lựa chọn và chơi những trò chơi tránh nguy hiểm khi ở trường.
B Chuẩn bò : Các hình trong SGK trang 50, 51. C Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra “Các hoạt động ở trường “


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2HS làm lại BT1 và 3 của tiết

Tải bản đầy đủ ngay(242 tr)

×