Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để : Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:

Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để : Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:

Tải bản đầy đủ - 212trang

f. Ngủ suốt mùa đông .

2. Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để :


a. Đào bới thức ăn. b. Tìm nguồn nước.
c. Cơ thể cao so với mặt cát nóng , nhảy xa .
3. Đa dạng sinh học ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng rất thấp vì :
a. ĐV ngủ đơng dài . b. Sinh sản ít .
c. Khí hậu rất khắc nghiệt . VI.Dặn Dò: :
- Học bài trả lờicâu hỏiSGK . - Đọc ” Em có biết ?”
- Xem trước bài “Đa dạng sinh học tiếp theo “ . Kẻ bảng trang 189 vào vở .
197
TUẦN:31 PPCT:61
Đa dạng sinh học tiếp theo
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - HS thấy được sự đa dạng sinh học ở mơi trường nhiệt đới gió
mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật.
- HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong đời sống , nguy cơ suy giảm và các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học .
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích tổng hợp , suy luận , hoạt động nhóm .
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên đất
nước.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tư liệu về đa dạng sinh học.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


- Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của ĐV ở đới
lạnh và đới nóng ? Giải thích ? - Khí hậu đới lạnh và đới nóng đã ảnh hương đến số lượng lồi
như thế nào ? Giải thích ? 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: đa dạng sinh học động vật
ở môi trường nhiệt đới gió mùa
Mục tiêu : HS thấy được sự đa dạng sinh học ở mơi trường nhiệt
đới gió mùa cao hơn ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng là do khí hậu phù hợp với mọi loài sinh vật .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc SGK , đọc bảng : - Cá nhân đọc , thu thập từ bảng
SGK.
198
Bài 58
- Theo dõi ví dụ trong 1 ao thả cá: Nhiều loài cá sống trong ao . Loài
kiếm ăn ở tầng mặt nước : cá mè …, Một số loài ở tầng đáy : Trạch ,
cá quả … , Một số ở đáy bùn : lươn …
- Trả lời câu hỏi : + Đa dạng sinh học ở mơi trường
nhiệt đới gió mùa thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao trên đồng ruộng gặp 7 lồi rắn cùng sống mà không hề
cạnh tranh với nhau ?
+ Vì sao nhiều lồi lại sống được trong 1 ao ?
+ Tại sao số lượng loài phân bố ở 1 nơi lại rất nhiều ?
+ Vì sao số lồi ĐV ở mơi trường nhiệt đới gió mùa nhiều hơn so với
đới lạnh và nóng ? - GV yêu cầu HS tự kết luận.
- Chú ý các tầng nước khác nhau trong ao cá .
- Thảo luận thống nhất ý kiến : + Đa dạng thể hiện ở số loài rất
nhiều .
+ Vì các lồi cùng sống tận dụng được nguồn thức ăn phong phú, đa
dạng của môi trường, tạo nên sự thích nghi chun hố đối với nguồn
sống riêng của mình , mà không cạnh tranh với nhau về nơi ở và
thức ăn . + Do điều kiện sống đa dạng, ĐV
thích nghi cao  tăng cao 1 cách hợp lí.
+ Do ĐV thích nghi được với khí hậu ổn định .
- Một vài HS trả lời, lớp bổ sung nhận xét.
Tiểu kết
: - Sự đa dạng sinh học ĐV ở môi trường nhiệt đới gió mùa rất
phong phú . - Số lượng lồi nhiều do chúng thích nghi với mơi trường
sống .
 Hoạt động 2 : những lợi ích của đa dạng sinh hoïc
Mục tiêu : HS chỉ ra được những lợi ích của đa dạng sinh học trong
đời sống .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nghiên cứu SGK , trả lời câu hỏi:
+ Sự đa dạng sinh học mang lại lợi ích gì về thực phẩm , dược phẩm ?
- HS đọc SGK , thảo luận trả lời các câu hỏi:
+ Cung cấp thực phẩm : Nguồn dinh dưỡng chủ yếu của con
người .
199
- GV nhận xét tổng kết ý kiến, hỏi thêm:
+ Trong giai đoạn hiện nay, đa dạng sinh học còn có giá trị gì đối
với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước ?
- GV thông báo thêm : + Đa dạng sinh học là điều kiện
bảo đảm phát triển ổn định tính bền vững của mơi trường, hình thành
khu du lịch . + Cơ sở hình thành các hệ sinh
thái đảm bảo sự chu chuyển oxi , giảm xói mòn .
+ Tạo cơ sở vật chất để khai thác nguyên liệu .
. Dược phẩm : 1 số bộ phận của ĐV làm thuốc có giá trị : xương, mật
.. . Trong nơng nghiệp : cung cấp
phân bón , sức kéo . . Giá trị khác : làm cảnh , đồ mỹ
nghệ, làm giống . - Đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác bổ sung. + Giá trị xuất khẩu mang lại lợi
nhuận cao và uy tính trên thị trường thế giới.Ví dụ : Cá Basa , Tôm
hùm , Tôm càng xanh ….
Tiểu kết:
Sự đa dạng sinh học mang lại giá trị kinh tế lớn cho đất nước.
 Hoạt động 3: nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học
và việc bảo vệ đa dạng sinh học
Mục tiêu : HS chỉ ra được những nguy cơ suy giảm và các biện
pháp bảo vệ đa dạng sinh học .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS đọc kết hợp với kiến thức bản thân , trả lời:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt
Nam và Thế giới ?
+ Chúng ta cần có những biện pháp gì để bảo vệ đa dạng sinh học
?
+ Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học dựa trên cơ sở khoa học
- Cá nhân đọc thông tin và hiểu biết của bản thân , thảo luận trả lời các
câu hỏi : + Ý thức của người dân : Đốt
rừng , lương , săn bắn bừa bãi … Nhu cầu phát triển XH : xây đô thị ,
lấy đất nuôi thuỷ sản . + Biện pháp : Giáo dục tuyên
truyền bảo vệ ĐV , cấm săn bắt , chống ô nhiễm .
+ Cơ sở khoa học : ĐV sốngcần có mơi trường gắn với TV , mùa sinh
sản cá thể tăng .
200
nào ? + Hiện nay , chúng ta đã và làm gì
để bảo vệ đa dạng sinh học ?
- GV thống nhất ý kiến của các nhóm  cho HS ghi kết luận.
+ Nghiêm cấm bắt giữ ĐV quý hiếm , xây dựng khu bảo tồn ĐV ,
nhân ni ĐV có giá trị . - Các nhóm phát biểu trả lời.
Tiểu kết:
Để bảo vệ đa dạng sinh học cần : - Nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi .
- Thuần hoá lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học và độ đa dạng về loài.
Kết luận chung :
HS đọc ghi nhớ.
V.Củng cố - đánh giá:
GV sử dụng câu hỏi SGK .
VI.Dặn Dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK . - Tìm hiểu thêm về đa dạng sinh học trên báo, đài .
- Xem trước bài : Đấu tranh sinh học .
201
TUẦN:31 PPCT:62
Biện pháp đấu tranh sinh học
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức :
- HS nêu được khái niệm đấu tranh sinh học. - HS nêu được các biện pháp chính trong đấu tranh sinh học là sử
dụng các loài thiên địch . - Nêu được những ưu và nhược điểm của đấu tranh sinh học.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh , tư duy, tổng hợp, hoạt động
nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV , môi trường .
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh H59.1 SGK . - Tư liệu về đấu tranh sinh học
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chuột nhảy ở hoang mạc đới nóng có chân dài để : Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×