Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:

Tải bản đầy đủ - 212trang

Cây phát sinh giới động vật
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - HS nêu được bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm
ĐV là các di tích hố thạch . - HS đọc được vị trí quan hệ họ hàng của các nhóm ĐV trên cây
phát sinh ĐV .
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát , so sánh , hoạt động nhóm .
3.Thái độ: Giáo dục ý thức u thích mơn học .
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh sơ đồ H56.1 SGK . - Tranh cây phát sinh giới ĐV .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


- Hãy kể các hình thức sinh sản ở ĐV và sự phân biệt các hình
thức sinh sản đó . - Giải thích sự tiến hố hình thức sinh sản hữu tính , cho ví
dụ ? 3. Bài mới:
Mở bài : Chúng ta đã học qua các ngành ĐVKXS và ĐVCXS , thấy
được sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng. Song giữa các ngành ĐV đó có quan hệ với nhau như thế nào ?
 Hoạt động 1: bằng chứng về mối quan hệ
giữa các nhóm động vật
Mục tiêu : HS nêu được bằng chứng chứng minh mối quan hệ giữa
các nhóm ĐV là các di tích hoá thạch .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu SGK , tranh H56.1,2 , đọc chú thích , trả lời câu
hỏi : + Làm thế nào để biết các nhóm
- Cá nhân đọc , quan sát H56.1,2 SGK  thảo luận trả lời :
+ Di tích hố thạch cho biết quan hệ
191
ĐV có mỗi quan hệ với nhau ? + Đánh dấu đặc điểm của lưỡng
cư cổ giống với cá vây chân cổ và đặc điểm của lưỡng cư cổ giống
lưỡng cư ngày nay . + Đánh dấu đặc điểm của chim cổ
giống với bò sát và chim ngày nay .
+ Những đặc điểmgiống và khác nhau nói lên điều gì về mối quan hệ
họ hàng giữa các nhóm ĐV ? - GV tóm tắt ý kiến HS , cho HS tự
kết luận. các nhóm ĐV .
+ Lưỡng cư cổ giống với cá vây chân cổ : Có vảy , vây đuôi , nắp
mang . Lưỡng cư cổ giống lưỡng cư ngày nay : Có 4 chi 5 ngón
+ Chim cổ giống với bò sát : Có răng , có vuốt , đi dài nhiều đốt .
Chim cổ giống với chim ngày nay : Có cánh , lơng vũ .
+ Nói lên nguồn gốc của ĐV .Ví dụ : Cá vây chân cổ có thể là tổ tiên
của ếch nhái . - Đại diện nhóm phát biểu , lớp bổ
sung.
Tiểu kết
: - Di tích hố thạch của các ĐV cổ có nhiều đặc điểm giống
ĐV ngày nay . - Những lồi ĐV mới được hình thành có đặc điểm giống tổ
tiên của chúng .
 Hoạt động 2: cây phát sinh động vật
Mục tiêu : HS đọc được vị trí quan hệ họ hàng của các nhóm ĐV
trên cây phát sinh ĐV . Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giảng : Những cơ thể có tổ chức càng giống nhau phản ánh
quan hệ nguồn gốc càng gần nhau . - GV yêu cầu : Quan sát hình, đọc
SGK, trao đổi nhóm , trả lời câu hỏi :
+ Cây phát sinh giới ĐV biểu thị điều gì ?
+ Mức độ quan hệ họ hàng thể hiện trên cây phát sinh giới ĐV như
thế nào? + Tại sao khi quan sát cây phát
sinh giới ĐV lại biết được số lượng lồi của nhóm ĐV nào đó ?
+ Ngành chân khớp có quan hệ họ hàng với ngành nào ?
+ Chim và thú có quan hệ họ hàng - Cá nhân tự đọc trong SGK ,
quan sát H56.3  thảo luận nhóm 
trả lời :
+ Cho biết mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm ĐV .
+ Nhóm có vị trí gần nhau , cùng nguồn gốc có quan hệ họ hàng gần
hơn nhóm ở xa . + Vì kích thước trên cây phát sinh
lớn thì số lồi đơng . + Chân khớp có quan hệ với thân
mềm hơn . + Chim và thú gần với bò sát hơn
các lồi khác .
192
Bài 57
với nhóm nào ? - GV giảng : Khi 1 nhóm ĐV mới
xuất hiện , chúng phát sinh biến dị cho phù hợp với mơi trường và dần
dần thích nghi . Ngày nay do khí hậu ổn định, mỗi lồi tồn tại có cấu
tạo thích nghi riêng với mơi trường . - HS có thể nêu thắc mắc : Tại sao
ngày nay vẫn còn tồn tại những ĐV có cấu tạo phức tạp như ĐVCXS
bên cạch ĐVNS có cấu tạo đơn giản ?
Tiểu kết:
Cây phát sinh giới ĐV phản ánh quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật .
Kết luận chung :
HS đọc ghi nhớ .
V.Củng cố - đánh giá:
- GV có thể dùng tranh cây phát sinh giới ĐV  yêu cầu HS trình bày mối quan hệ họ hàng giữa các nhóm ĐV .
- Trả lời câu hỏi 1,2 cuối SGK .
VI.Dặn Dò: : - Học bài trả lời câu hỏi SGK .
- Đọc mục “ Em có biết ?” - Xem bài “Đa dạng sinh học “.
TUẦN:30 PPCT:60
Đa dạng sinh học
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
193
1.Kiến thức : HS hiểu được đa dạng sinh học thể hiện ở số loài , khả năng thích
nghi cao của ĐV với các điều kiện sống khác nhau .
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh , hoạt động nhóm .
3.Thái độ: Giáo dục lòng u thích mơn học , khám phá tự nhiên .
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to H57.1,2 SGK . - Tư liệu thêm về ĐV ở đới lạnh và đới nóng .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×