Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Răng của thú gặm nhấm là: A. Răng cửa nhỏ sắc, răng nanh, răng hàm bén Ngựa A. Chi sau khoẻ, phía trước bụng có túi da, đẻ con rất Chuột đồng Thú mỏ vịt Kanguru D. Chân có 2 móng guốc phát triển nhất, khơng nhai lại, Chuột chũi Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ

Răng của thú gặm nhấm là: A. Răng cửa nhỏ sắc, răng nanh, răng hàm bén Ngựa A. Chi sau khoẻ, phía trước bụng có túi da, đẻ con rất Chuột đồng Thú mỏ vịt Kanguru D. Chân có 2 móng guốc phát triển nhất, khơng nhai lại, Chuột chũi Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ

Tải bản đầy đủ - 212trang

C. Tiêu thụ được lượng thức ăn lớn để cung cấp cơ thể D. Cả A, B, C đều sai
2. Thỏ thở bằng cách thay đổi thể tích lồng ngực là nhờ: A. Sự co dãn các cơ liên sườn
B. Sự nâng lên hạ xuống của co hoành C. Câu A, B sai
D. Câu A, B đúng 3. Vì sao dơi có đời sống bay lượn mà xếp vào lớp thú?
A. Vì thân có lơng mao bao phủ B. Vì miệng có răng phân hóa
C. Đẻ con và ni con bằng sữa D. Ba câu A, B, C đúng

4. Răng của thú gặm nhấm là: A. Răng cửa nhỏ sắc, răng nanh, răng hàm bén


B. Các răng đều nhọn, răng hàm có mấu nhọn C. Răng cửa lớn, thiếu răng nanh, cách hàm 1 khoảng trống
D. Cả A, B, C đều đúng Câu 2: Hoàn thành bảng sau: Ghép cột A và cột B sao cho thích
hợp 2,5đ
Cột A Đại diện
Cột B Đặc điểm của đại diện

1. Ngựa A. Chi sau khoẻ, phía trước bụng có túi da, đẻ con rất


nhỏ

2. Chuột đồng


B. Chi có màng bơi, có tuyến sửa nhưng khơng có vú

3. Thú mỏ vịt


C. Mõm dài, các răng đều nhọn

4. Kanguru D. Chân có 2 móng guốc phát triển nhất, khơng nhai lại,


khơng có sừng

5. Chuột chũi


E. Răng cửa lớn, cách răng hàm 1 khoảng trống, thiếu răng nanh
1:…………… 2:……………..
3:……………….. 4:……………
5:……………..
Câu 3: Hãy đánh chữ Đ nếu em cho là đúng, đánh chữ S nếu em cho là sai: 3đ
Nội dung Trả lời
Thỏ có đặc điểm ngồi nào?
Tồn thân có lơng vũ bao phủ Đi rất dài
Vành tai dài cử động được
178
Mắt khơng có mi Miệng có răng, nhưng thiếu
răng nanh Mơi trên có đơi ria xúc giác
Câu 4: Tự luận 2,5đ 1Trình bày đặc điểm chung của lớp chim 1,5đ
2Xương thỏ khác xương thằn lằn ở điểm nào? 1đ
TUẦN:28 PPCT:56
Môi trường sống và sự vận động , di chuyển
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức :
- HS nêu được các hình thức di chuyển của ĐV . - HS thấy được sự phức tạp và phân hoá của cơ quan di chuyển .
- Ý nghĩa của sự phân hoá trong đời sống của ĐV . 2.Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng so sánh , quan sát , hoạt động nhóm. 3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường và ĐV .
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh hình H53.1 SGK .
179
Bài 53
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng có


3. Bài mới: Mở bài : Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt ĐV và TV ? Sự di
chuyển . GV mở đầu bằng thông đầu SGK .
Hoạt động 1: các hình thức di chuyển của động vật
Mục tiêu : HS nêu được các hình thức di chuyển của ĐV .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS nghiên cứu SGK  H53.1  làm bài tập .
+ Hãy nối các cách di chuyển ở các ơ với lồi ĐV cho phù hợp .
- GV treo bảng hình H53.1 để HS sửa .
- GV hỏi : + ĐV có những hình thức di
chuyển nào ? + Ngoài những ĐV ở đây em còn
biết những ĐV nào ? Nêu hình thức di chuyển của chúng ?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận . - Cá nhân đọc , quan sát H35.1 
trao đổi nhóm hồn thành bài tập . + u cầu : 1 lồi có thể có nhiều
cách di chuyển . - Đại diện nhóm lên gạch nối  lớp
bổ sung . - Quan sát lại sơ đồ  HS nhắc lại
các hình thức di chuyển của ĐV - HS có thể nêu :
+ Tơm : bơi , bò , nhảy . + Vịt : đi ,bơi .
Tiểu kết:
ĐV có nhiều cách di chuyển như : Đi , bò , chạy , nhảy , bơi , bay , … phù hợp mơi trường và tập tính của chúng .
Bảng . Các hình thức di chuyển của ĐV
Đại diện Các hình thức di chuyển của ĐV
B ò
Đi, chạy
Nhảy bằng 2
chân sau Bơ
i Ba
y Leo trèo chuyền cành
bằng cách cầm nắm
Vịt trời Châu
chấu Gà lôi
Vượn Hươu
Cá chép Giun đất
Dơi Kanguru
180
 Hoạt động 2: sự phức tạp và sự phân hoá
các bộ phận di chuyển ở động vật
Mục tiêu : HS thấy được sự phức tạp và phân hoá của cơ quan di chuyển , ý nghĩa của sự phân hoá trong đời sống của ĐV .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nghiên cứu SGK , đọc chú thích H53.2 SGK  hoàn thành
bảng 2 . - GV ghi đáp án của các nhóm .
+ Tại sao lựa chọn loài ĐV với đặc điểm tương ứng ?
- GV treo bảng kiến thức chuẩn . - GV hỏi :
+ Sự phức tạp và phân hoá bộ phận di chuyển ở ĐV thể hiện như thế
nào ? + Sự phân hoá và phức tạp này có
ý nghĩa gì ? - GV u cầu HS tự rút ra kết luận .
- HS đọc , chú thích H53.2 SGK 
thảo luận nhóm  hồn thành phiếu học tập .
- Đại diện nhóm sửa , nhóm khác bổ sung .
- HS bổ sung nếu sai sót . - HS tiếp tục trao đổi từ bảng  trả
lời : + Từ chưa có bộ phận di chuyển

có bộ phận di chuyển đơn giản 
phức tạp đần . + Giúp cho việc di chuyển có hiệu
quả. - Đại diện nhóm trả lời , lớp nhận
xét , bổ sung .
Tiểu kết:
Sự phức tạp hoá và phân hoá của bộ phận di chuyển giúp ĐV di chuyển có hiệu quả thích nghi với điều kiện
sống.
Bảng . Sự phức tạp hố và phân hoá của cơ quan di chuyển.
Đặc điểm cơ quan di chuyển Tên ĐV
Chưa có bộ phận di chuyển San hơ , hải quỳ
Chưa có bộ phận di chuyển, di chuyển theo kiểu sâu đo
Thuỷ tức Bộ phận di chuyển rất đơn giản mấu lồi cơ và tơ
bơi Rươi
Bộ phận di chuyển đã phân hoá thành chi phân đốt Rết
Bộ phận di chuyển được phân hoá thành
các chi co cấu tạo và chức năng khác nhau
5 chân bò và 5 chân bơi Tôm
Vây bơi với các tia vây Cá chép
2 chân bò , 1 chân nhảy Châu chấu
Chi 5 ngón có màng bơi Ếch
Cánh tạo thành lông vũ Chim, gà
Csanh tạo thành màng da Dơi
Bàn tay , bàn chân cầm nắm
Khỉ , vượn
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ.
181
V.Củng cố - ñaùnh giaù: HS làm bài tập
1. Cách di chuyển :” Đi , bay , bơi “ là của loài ĐV nào ?

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Răng của thú gặm nhấm là: A. Răng cửa nhỏ sắc, răng nanh, răng hàm bén Ngựa A. Chi sau khoẻ, phía trước bụng có túi da, đẻ con rất Chuột đồng Thú mỏ vịt Kanguru D. Chân có 2 móng guốc phát triển nhất, khơng nhai lại, Chuột chũi Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×