Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Mở bài : Nhát như thỏ, tại sao người ta thường nói như vậy? Để

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Mở bài : Nhát như thỏ, tại sao người ta thường nói như vậy? Để

Tải bản đầy đủ - 212trang

TUẦN:24
LỚP THÚ
PPCT: 48
THỎ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Tìm hiểu đời sống và giải thích được sự sinh sản của thỏ là tiến bộ
của chim bồ câu. - Giải thích được cấu tạo ngồi của thỏ thích nghi với đời sống và
tập tính trốn kẻ thù. - Tìm hiểu đặc điểm di chuyển của thỏ.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm tìm kiến thức, phân tích, nhận
xét. 3.Thái độ:
Giáo dục ý thức u thích mơn học
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ Tranh ảnh sgk.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


157
Baøi 46
3. Bài mới: Mở bài : Nhát như thỏ, tại sao người ta thường nói như vậy? Để
hiểu rõ hơn ta hãy tìm hiểu bài sau đây.

Hoạt động 1: Đời sống.
Mục tiêu : Thấy được một số tập tính của thỏ, hiện tượng thay sinh
đặc trưng cho lớp thú.
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin sách giáo khoa trả lời
các câu hỏi sau: +Thỏ là động vật hằng nhiệt hay
biến nhiệt? +Thỏ thích nghi với lối sống như thế
nào? +Thức ăn của thỏ là gì? Kiếm ăn
vào buổi nào trong ngày? +Cách sinh sản của thỏ?
-Học sinh nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi:
+Hằng nhiệt. +Đào hang, lẫn trốn.
+Cỏ, lá cây, kiếm ăn vào buổi chiều. +Đẻ con
Tiểu kết: -Thỏ là động vật hằng nhiệt.
-Ăn cỏ, lá cây, kiếm ăn vào buổi chiều. -Thỏ là động vật hằng nhiệt.
-Thụ tinh trong. -Thai phát triển trong tử cung của mẹ.
-Có nhau thai

gọi là hiện tượng thai sinh. -Con non yếu được nuôi bằng sửa mẹ.
 Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển.
Mục tiêu : Học sinh thấy được đặc diểm cấu tạo ngồi thích nghi
với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù.
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1Cấu tạo ngoài. -Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin sách giáo khoa kết hợp với quan sát hình 46.2, 46.3
thảo luận hoàn thành bảng dưới đây.
-Học sinh thu nhận thông tin và quan sát hình thảo luận nhóm hồn
thành bảng
Bộ phận cơ thể
Đặc điểm cấu tạo ngồi Sự thích nghi với đời sống và tập
tính lẫn trốn kẻ thù. Bộ lơng
Mao dày xốp Gữi nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trốn
158
trong bụi gậm. Chi
-Chi trước: Ngắn. -Chi sau: Dài.
-Đào hang. -Bật nhảy xa chạy trốn nhanh.
Giác quan
-Mũi tinh, lơng xúc giác -Tay có vành tay lớn, cử
động. -Mắt có mí, cử động
được. -Thăm dò thức ăn và mơi trường.
-Định hướng âm thanh phát hiện kẻ thù.
-Gữi mắt không bị khô bảo vệ bụi gậm.
2Di chuyển Thỏ di chuyển bàng cách nào?
Nhảy đồng thời 2 chân theo hình chữ Z.
Tiểu kết: - Cấu tạo ngoài : Bảng trên.
- Di chuyển: Thỏ di chuyển bằng cách nhảy đồng thời 2
chân theo hình chữ Z.
V.Củng cố - đánh giá:
- Trình bày đặc điểm đời sống của thỏ? Giải thích tại sao người ta hay nói “nhát như thỏ”?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài và cách di chuyển.
VI.Dặn Dò: :
- Học bài - Đọc mục “em có biết?”.
- soạn bài: “Cấu tạo trong của thỏ.”
159
TUAÀN:25 PPCT: 49
CẤU TẠO TRONG CỦA THỎ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo và chức năng của các hệ cơ
quan của nó. - Phân tích được sự tiến hóa của thỏ so với động vật ở các lớp
trước. 2.Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm tìm kiến thức, nhận xét và phân tích.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức u thích mơn học.
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới: Mở bài : Nhát như thỏ, tại sao người ta thường nói như vậy? Để

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×