Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Một số đại diện: Ý nghĩa thực tiễn: Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’

Một số đại diện: Ý nghĩa thực tiễn: Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’

Tải bản đầy đủ - 212trang

Ve bò Ngọn cỏ; lơng, da
trâu, bò X
X
Tiểu kết:

1. Một số đại diện:


Lớp hình nhện đa dạng với các tập tính phong phú

2. Ý nghĩa thực tiễn:


Đa số có lợi, 1 số gây hại cho người, động vật và thực vật
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ. V.Củng cố - đánh giá:5’
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất: 1 Số đôi chân bò của nhện:
a 3 đơi b 4 đơi
c 5 đơi
2 Để thích nghi với lối sống săn mồi nhện có tập tính :
a Chăng lưới b bắt mồi
c Cả a,b đều đúng
3 Cơ thể của nhện giống với cơ thể của tơm sơng ở chỗ :
a Cơ thể có 2 phần: đầu - ngực và bụng chân ngực b có 4 đơi chân bò
c Cả a,b đều đúng VI.Dặn Dò: : 3’
- Học bài trả lời câu hỏi SGK . - Tìm hiểu về lớp sâu bọ , xem bài 26 “Châu chấu”
+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con châu chấu + Trả lời trước các câu hỏi thảo luận.
92
Baøi 26
TUẦN:14 PPCT: 27
Lớp sâu bọ
Châu chấu I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan
đến sự di chuyển. - Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng,
sinh sản và phát triển của châu chấu
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng qs tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức u thích mơn học
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu con châu chấu - Mơ hình con châu chấu
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’


93
Cơ thể nhện có mấy phần? So sánh các phần cơ thể với giáp xác. Nêu chức năng của chúng?
Nhện có mấy đơi phần phụ ? Trong đó có mấy đơi chân bò Nêu tập tính thích nghi của nhện?
3. Bài mới: GV giới thiệu đặc điểm của lớp sâu bọ: có số lượng loài lớn và có ý nghóa thực tiễn cao, đại diện
nghiên cứu của nhóm là châu chấu
Mở bài :
 Hoạt động 1: cấu tạo ngoài và di chuyển 7
Mục tiêu :HS hiểu được cơ thể châu chấu chia làm 3 phần rỏ rệt và
cách di chuyển trên mẫu vật và mơ hình
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H26.1, nhận biết các bộ
phận trên mơ hình: + Cơ thể châu chấu gồm mấy
phần? + Mơ tả mỗi phần châu chấu trên
mơ hình?
- GV: gọi HS mơ tả trên mơ hình, mẫu.
- GV: giảng cấu tạo mắt đơn, mắt kép
- GV: cho HS tiếp tục thảo luận: So sánh các loài sâu bọ khác, khả
năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?
- GV: Chốt lại kiến thức chuẩn, cho HS kết luận
- HS: quan sát kĩ H26.1 đối chiếu mơ hình chỉ ra được:
+ Cơ thể gồm 3 phần: Đầu : Râu, mắt kép, cơ quan
miệng Ngực: 3 đơi chân, 2 đơi cánh
Bụng: có các đơi lỗ thở - Một HS trình bày, lớp bổ sung
+ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò nhảy, hoặc bay nhờ đôi càng do 2
chân sau phát triển khi cần sẽ kết hợp với đôi cánh để bay
Tiểu kết:
- Cơ thể gồm 3 phần: + Đầu : 1 đôi râu, 2 mắt kép, 3 mắt đơn,cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đơi lỗ thở
+ Di chuyển: bò, nhảy, bay
 Hoạt động 2: cấu taïo trong 15’
Mục tiêu : HS thấy đượccấu tạo trong của châu chấu phát triển hơn các loài khác
94
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: yêu cầu HS quan sát H26.2,3, đọc thông tin trả lời:
+ Châu chấu có hệ cơ quan nào? kể tên các hệ cơ quan đó?
+ Mơ tả con đường vận chuyển thức ăn trong hệ tiêu hóa?
+ Hệ tiêu hố và hệ bài tiết quan hệ với nahu như thế nào?
+ Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại giảm đi
- HS: tự thu thập thơng tin, tìm câu trả lời:
+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan.
+ Hệ tiêu hoá: Miệng  hầu  thực quản  dạ dày  ruột tịt 
ruột sau  trực tràng  hậu môn + Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết đổ
chung vào ruột sau. + Ở sâu bọ việc cung cấp oxi đã
có hệ thống ống khí đảm nhận nên hệ tuần hồn giảm đi 1 phần  đơn
giản - Một số HS phát biểu, lớp bổ sung
Tiểu kết:
như thông tin SGK

Hoạt động 3: sinh sản và phát triển 10’
Mục tiêu : HS trình bày quá trình dinh dưỡng của châu chấu Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin, trả lời:
+ Cơ thể châu chấu phân tính? + Nêu đặc điểm sinh sản ở châu
chấu? + Vì sao châu chấu phải lột xác
nhiều lần để lớn lên? - GV: giảng sự biến đổi này vẫn lớn
lên về kích thước nhưng khơng có sự thay đổi về hình dạng, đó là biến
thái khơng hồn tồn, còn biến thái hoàn toàn phải trải qua giai đoạn
nhộng gặp ở bướm… - HS: đọc thông tin, quan sát H26.5,
trả lời: + Châu chấu đẻ trứng dưới đất.
+ Châu chấu phải lột xác nhiều lần lớn lên vì có vỏ bằng kitin.
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ sung
Tiểu kết:
- Châu chấu phân tính - Đẻ trứng thành ổ dưới đất
- Phát triển qua biến thái khơng hồn tồn.
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ.
95
Bài 27
V.Củng cố - đánh giá: Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu: 5’
a. Cơ thể gồm 2 phần: đầu ngực và bụng b. Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực và bụng
c. Có vỏ kitin bọc ngồi d. Đầu có 1 đơi râu
e. Ngực có 3 đơi chân ,2 đôi cánh f. Con non phát triển qua nhiều lần lột xác
VI.Dặn Dò: : 3’ - Học bài trả lời câu hỏi SGK .
- Kẻ trước bảng vào vở . - Đọc mục “ Em có biết ?”
TUẦN:14 PPCT:28
Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Thơng qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ
- Trình bày đặc điểm chung của lớp sâu bọ - Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích , hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức biết cách bảo vệ các lồi sâu bọ có ích và tiêu diệt
sâu bọ có hại
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
96
- Tranh 1 số đại diện của lớp sâu bọ - HS kẻ sẳn bảng 1 và 2 vào vở
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số đại diện: Ý nghĩa thực tiễn: Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×