Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng KTBC Bài mới: Mở bài : GV giới thiệu đặc điểm chung của ngành chân khớp,

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng KTBC Bài mới: Mở bài : GV giới thiệu đặc điểm chung của ngành chân khớp,

Tải bản đầy đủ - 212trang

TUẦN:12 PPCT: 23
Lớp giáp xác
Tôm sông I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Biết được vì sau tơm sơng được xếp vào ngành chân khớp, lớp
giáp xác. - Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngồi của tơm sơng thích
nghi với đời sống ở nước. - Trình bày được các đặc điểm dinh dưỡng , sinh sản của tôm.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, mẫu và làm việc theo nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh cấu tạo ngồi của tơm sơng Mơ hình tơm sơng
Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng KTBC


3. Bài mới: Mở bài : GV giới thiệu đặc điểm chung của ngành chân khớp,


lớp Giáp xác SGK. Giới hạn nghiên cứu là tôm sông.
 Hoạt động 1: cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu : HS Hiểu đặc điểm cấu tạo ngồi của tơm sơng thích nghi
với đời sống bơi lội.
Tiến hành hoạt động :
78
Baøi 22
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: hướng dẫn HS quan sát mơ hình tôm sông trả lời: cơ thể tôm
gồm mấy phần?
a Vỏ cơ thể: - GV: tiếp tục hướng dẫn mẫu vỏ
tôm thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Bóc 1 vài khoanh vỏ  nhận xét độ cứng?
+ Nhận xét màu sắc của vỏ tơm? Giải thích ý nghĩa tơm có màu sắc
khác nhau? màu sắc mơi trường 
tự vệ + Khi nào vỏ tơm có màu hồng?
Khi tơm chết, phần gạch trên đầu ngực chín biến đổi thành chất
Zooerybin có màu hồng.
- GV: chốt lại kiến thức b Các phần phụ và chức năng:
- GV: yêu cầu HS quan sát tôm sông theo các bước:
+ Quan sát mẫu đối chiếu H22.1 SGK  xác định tên vị trí phần phụ
của tơm + Quan sát tôm hoạt động để xác
định chức năng phần phụ. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành bảng
1 SGK - GV: Treo bảng cho HS điền vào.
- GV: gọi HS nhắclại chức năng phần phụ
c Di chuyển: - GV: Cho HS đọc thông tin và quan
sát tôm di chuyển , trả lời câu hỏi: +Tơm có những hình thức di
- HS: quan sát mơ hình kết hợp SGK, trả lời được: Cơ thể gồm 2
phần: đầu ngực và phần bụng. Các nhóm quan sát theo hướng dẫn,
đọc thông tin  thảo luận thống nhát ý kiến.
- Đại diện nhóm phát biểu. Nhóm khác bổ sung, rút ra đặc điểm cấu
tạo vỏ cơ thể. - Các nhóm quan sát theo hướng
dẫn
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng
- Lớp nhận xét bổ sung - HS: đọc thông tin và quan sát hình
trả lời
79
chuyển nào? bơi giật lùi và nhảy - GV: nhận xét cấu trả lời của HS
Tiểu kết:
a Vỏ cơ thể cấu tạo bằng: - Kitin ngấm canxi
 Cứng che chở và là chổ bám cho cơ - Các sắc tố
 Màu sắc của môi trường
b Cơ thể tôm gồm: - Đầu - ngực:
+2 mắt kép, 2 đôi râu định hướng và bắt mồi + Các đôi châm hàm: giữ và xử lý mồi
+ 5 đôi chân ngực: bò và bắt mồi
- Bụng: + 5 đơi chân bụng: bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng
+ Tấm lái: giúp tơm bơi và nhảy c Các hình thức di chuyển của tơm:
- Bò - Bơi Tiến , giật lùi
- Nhảy
Bảng: Chức năng chính của các phần phụ
Chức năng Tên các phần phụ
Vị trí của các phần phụ

Phần đầu ngực


Phần ngực


Định hướng và phát hiện mồi
2 mắt kép, 2 đôi râu V
Giữ và xử lý mồi Các chân hàm
V Bắt mồi và bò
Các chân ngực Càng, chân bò
V Bơi, giữ thăng bằng và
ôm trứng Các chân bụng Chân
bơi V
Lái và giúp tơm nhảy Tấm lái
V
 Hoạt động 2: dinh dưỡng
Mục tiêu : HS hiểu được hoạt động dinh dưỡng của tôm Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: cho HS đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi:
+ Tơm kiếm ăn vào thời gian nào - Các nhóm thảo luận tự rút ra kết
luận
80
trong ngày?Người ta thường câu tôm vào thời gian nào trong ngày
+ Thức ăn của tôm là gì? Người ta câu tơm thường dùng giun cơm
nguội trộn với thính + Vì sao người ta dùng thính để
cây hay cất vó tơm?
- GV: Cho HS đọc thơng tin và chốt lại kiến thức chuẩn.
+ Tôm liếm ăn vào lúc chạng vạng chập tối.
+ Tôm ăn thực vật, động vật sống và chết
+ Khứu giác tôm rất nhạy bén, thính có mùi thơm lan toả đi xa vì
thế thu hút tơm đến chổ câu hay cất vó.
Tiểu kết:
- Tiêu hố: + Tơm ăn tạp, hoạt động về đêm
+ Thức ăn tiêu hóa ở dạ dày, nhờ enzim do gan tiết ra , rồi được hấp thụ ở ruột.
- Hô hấp thở bằng mang - Bài tiết: qua tuyến bài tiết

Hoạt động 3: Sinh saûn
Mục tiêu : HS biết được tập tính sinh sản của tôm Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: hướng dẫn HS + Phân biệt tơm đực và tơm cái
+ Vì sao ấu trùng tôm thường lộc xác nhiều lần để lớn?
+ Tơm mẹ ơm trứng có ý nghĩa gì? - GV: cho HS kết luận
- HS: đọc thông tin quan sát mơ hình tơm, thảo luận trả lời:
+ Tôm đực thường to hơn càng lớn hơn.
+ Vì vỏ tơm bằng kitin khơng tự lớn lên được.
+ Tập tính bảo vệ trứng.
Tiểu kết:
- Tơm phân tính: + Đực càng to
+ Cái ôm trứng
- Lớn lên qua nhiều lần lột xác Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ. V.Củng cố - đánh giá:
Trả lời câu hỏi SGK
VI.Dặn Dò: : - Học bài trả lời câu hỏi SGK .
- Đọc mục “ Em có biết ?”.
81
- Hướng dẫn HS làm bài thực hành, mỗi nhóm chuẩn bị tơm sơng
TUẦN:12 PPCT: 24
THỰC HÀNH: MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Mổ và quan sát cấu tạo mang : nhận biết phần gốc chân ngực và lá
mang - Nhận biết một số nội quan của tơm sơng: hệ tiêu hóa , hệ thần kinh
- Viết thu hoạch sau buổi thực hành, tập chú thích vào hình câm SGK
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng mổ ĐVKXS. Biết sử dụng bộ đồ mổ
3.Thái độ: Giáo dục ý thức thái độ nghiêm túc cẩn thận
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề Thảo luận theo nhóm nhỏ
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mổi nhóm chuẩn bị 1 con tơm sơng Chậu mổ, bộ đồ mổ, kính lúp
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng KTBC Bài mới: Mở bài : GV giới thiệu đặc điểm chung của ngành chân khớp,

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×