Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Vỏ trai: - GV: u cầu HS đọc thơng tin kết Cơ thể trai: - GVsử dụng mẫu Trai đã mở cho Vỏ Trai: - Cơ thể Trai có 2 mảnh vỏ đá vơi che chở bên ngồi

Vỏ trai: - GV: u cầu HS đọc thơng tin kết Cơ thể trai: - GVsử dụng mẫu Trai đã mở cho Vỏ Trai: - Cơ thể Trai có 2 mảnh vỏ đá vơi che chở bên ngồi

Tải bản đầy đủ - 212trang

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Biết được vì sao trai sơng được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm của trai sơngthích nghi với đời sống ẩn
mình trong bùn cát. - Nắm được đặc điểm sinh sản, dinh dưỡng của trai sông
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, mẫu, thảo luận nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức u thích mơn học
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề. Thảo luận theo nhóm nhỏ.
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh H18.2,4 SGK - Vật mẫu: con Trai, vỏ Trai
- Bảng phụ
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng có


3. Bài mới:


Mở bài
: Thân mềm có mức độ cấu tạo như giun đốt, nhưng tiến hóa
theo hướng: có vỏ bọc ngồi, thân mềm khơng phân đốt, có lối sống ít họat động. Ở nước ta thân mềm rất đa dạng, phong phú như: Trai, sò, ốc,
mực, ngao…và phân bố ở khắp các môi trường: biển sông , ao hồ. Hôm nay, ta nghiên cứu về đậi diện Trai sông.
- GV : Nhân dân ta thừơng bắt mò Trai sơng để ăn  nêu mơi
trường sống ? - HS : Ao hồ, sơng ngòi.

Hoạt động 1:hình dạng và cấu tạo 17’
Mục tiêu
: HS thấy được cấu tạo bên ngoài và bên trong của Trai
trên mẫu vật Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a. Vỏ trai: - GV: yêu cầu HS đọc thông tin kết


hợp H18.1,2 SGK  nêu đặc điểm vỏ Trai trên mẫu :
+ Cơ thể Trai gồm mấy mảnh vỏ ? + Vỏ Trai đóng mở nhờ bộ phận
- HS quan sát mẫu vật đối chiếu H18.1,2SGK, đọc thông tin  trả lời
các câu hỏi , lớp ghi nhớ kiến thức.
64
nào ? + Vỏ Trai gồm mấy lớp ?
- GV giải thích cho HS, vì sao lớp xà cừ có màu óng ánh, cho HS đọc
mục “Em có biết” - GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ,
xác định độ tuổi vỏ Trai - GV yêu cầu các nhóm thảo luận
trả lời: + Muốn mở vỏ trai quan sát ta làm
như thế nào? Trai chết thì vỏ mở , tại sao?
+ Mài mặt vỏ trai ta thấy có mùi khét, vì sao?
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm , có thể gọi đại diện nhóm lên
thực hiện cắt cơ khép vỏ trên mẫu Trai sống

b. Cơ thể trai: - GVsử dụng mẫu Trai đã mở cho


HS quan sát cấu tạo cơ thể Trai  trả lời các câu hỏi :
+ Khi cắt cơ khép vỏ , cấu tạo từ ngoài vào như thế nào ?
- GV giải thích áo Trai , khoang áo + Trai tự vệ bằng cách nào ?
- GV giải thích: Có chân lưỡi rìu còn gọi là lớp lưỡi rìu. Do có đời sống
chui rút trong bùn nên đầu Trai tiêu giảm
- Một HS chỉ lên trên mẫu Trai sơng.
- Các nhóm thảo luận, nêu được: + Mở vỏ trai: Cắt dây chằng phía
lưng và cơ khép vỏ, thì vỏ trai sẽ mở ra. Vì thế Trai thường mở vỏ khi
chết + Vì lớp sừng cháy do ma sát nên
có mùi khét - Đại diện nhóm nêu , nhóm khác
nhận xét bổ sung
- HS quan sát mẫu đối chiếu H18.3 SGK , kết hợp thông tin  trả lời
câu hỏi.
+ Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ nhờ vỏ cứng rắn và 2 cơ
khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ để ăn phần mềm
của Trai.
Tiểu kết
:

a. Vỏ Trai: - Cơ thể Trai có 2 mảnh vỏ đá vơi che chở bên ngoài


- Vỏ Trai gồm 3 lớp: lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ. - Vỏ Trai mở nhờ 2 cơ khép vỏ và dây chằng ở bản lề
b. Cơ thể Trai: Có cấu tạo - Ngồi: áo Trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống
thoát nước - Giữa: tấm mang. Trong: chân Trai và thân Trai
 Hoạt động 2: di chuyeån 5’
Mục tiêu
: HS thấy được cách di chuyển của Trai
65
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H18.4 thảo luận :
+ Trai di chuyển như thế nào ? - GV giảng cách di chuyển của trai
H18.4 : Chân Trai thò ra hướng nào 
thân chuyển động theo chiều đó - HS căn cứ vào thông tin và H18.4
 mô tả cách di chuyển
- Một vài HS phát biểu, lớp bổ sung
Tiểu kết
: Chân Trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào kết hợp với đóng mở vỏ
 di chuy
 Hoạt động 3: dinh dưỡng 10’
Mục tiêu
: HS hiểu được khả năng dinh dưỡng của Trai và ý nghĩa
của nó.
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin  thảo luận trả lời các câu hỏi :
+ Nước qua ống hút vào khoang áo đem gì đến cho miệng và mang
Trai? + Nêu kiểu dinh dưỡng của Trai ?
+ Ý nghĩa dinh dưỡng của Trai đối với môi trường nước ?
- GV nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức
- GV giảng: Trai hút nước qua ống hút  khoang áo  mang nhận
oxi  miệng nhận thức ăn nhờ sự rung động của các lông trên tấm
miệng. Trai lấy thức ăn theo cơ chế lọt từ nước hút vào  thụ động
- HS đọc thông tin  thảo luận nhóm hồn thành đáp án, u cầu:
+ Nước qua ống hút đem oxi đến mang và thức ăn đến miệng
+ Kiểu dinh dưỡng thụ động + Ý nghĩa: lọc nước
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung, lớp rút kết luận
Tiểu kết
: -
Nhờ 2 đôi tấm miệng và 2 đôi tấm mang , Trai lấy được thức ăn và oxi
-
Sự dinh dưỡng của Trai có ý nghĩa lọc nước .
 Hoạt động 4:sinh saûn 6’
Mục tiêu
: HS hiểu được Trai phân tính và ý nghĩa các giai đoạn
phát triển
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS đọc thông tin  thảo - HS căn cứ vào thông tin  thảo
66
luận trả lời các câu hỏi : + Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát
triển thành ấu trùng trong mang Trai mẹ?
+ Ý nghĩa của ấu trùng bám vào mang cá và da cá?
- GV nhận xét, bổ sung  kiến thức chuẩn
luận trả lời: + Trứng phát triển thành ấu trùng
trong mang Trai mẹ  được bảo vệ trứng và ấu trùng không bị động vật
khác ăn lại được tăng lượng oxi và thức ăn.
+ Ấu trùng bám vào mang cá, da cá vì Trai ít di chuyển, nên ấu trùng
có tập tính bám như thế để được di chuyển đến nơi xa – là 1 thích nghi
phát tán nòi giống
Tiểu kết
:
- Trai phân tính - Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ. V.Củng cố - đánh giá: 4’
Đánh dấu x vào ô vuông đầu câu mà em cho là đúng :
Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm không phân đốt Cơ thể trai gồm 3 phần: đầu, thân , chân Trai.
Trai di chuyển nhờ chân rìu Trai mở vỏ nhờ 2 cơ hép vỏ và dây chằng
Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc nước hút vào Cơ thể Trai lưỡng tính
VI.Dặn Dò: : 3’
- Đọc mục “ Em có biết ?”. - Học bài trả lời câu hỏi SGK và học chú thích H18.3 SGK
- Xem trước bài “Một số thân mềm khác” + Nhóm chuẩn bị : Ốc sên, sò, mực, bạch tuột, ốc nhồi
+ Sưu tầm tranh 1 số thân mềm
67
TUẦN:10 PPCT:20
Một số thân mềm khác
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Trình bày được đặc điểm của 1 số đại diện của ngành thân mềm .
Thấy
được sự đa dạng của thân mềm. - Giải thích được ý nghĩa của 1 số tập tính của thân mềm .
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, mẫu vật .
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV thân mềm .
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, tìm tòi . - Thảo luận nhóm .
- Đàm thoại vấn đáp .
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh 1 số đại diện thân mềm. - Vật mẫu : ốc sên , sò , mai mực và mực , ốc nhồi .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 7’


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vỏ trai: - GV: u cầu HS đọc thơng tin kết Cơ thể trai: - GVsử dụng mẫu Trai đã mở cho Vỏ Trai: - Cơ thể Trai có 2 mảnh vỏ đá vơi che chở bên ngồi

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×