Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’

Tải bản đầy đủ - 212trang

TUẦN:7 PPCT:13
Giun đũa
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Hiểu được đặc điểm chung của ngành giun tròn, đa số là ký sinh
thông qua đại diện giun đũa. - Mơ tả được cấu tạo ngồi, trong và dinh dưỡng của giun đũa, thích
nghi với lối sống ký sinh - Giải thích được vòng đời của giun đũa
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề. Thảo luận theo nhóm nhỏ.
Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ, tranh phóng to H13.1,13.2
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’


- Sán dây có đặc điểm nào đặc trưng của lối sống ký sinh ruột người ?
44
Baøi 13
- Sán lá gan, sán dây, sán lá máu xâm nhập vào vật chủ qua đường nào?
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp? 3. Bài mới:

Mở bài : Thông tin đầu bài
 Hoạt động 1:cấu tạo ngoài, trong, di chuyển
và dinh dưỡng 15’
Mục tiêu
: HS nắm được các đặc điểm cấu tạo bên ngoài, bên trong
cách di chuyển và dinh dưỡng của giun đũa.
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: cho HS đọc thông tin mục I,II,III kết hợp với tranh H13.1, 2
SGK: Giải thích tóm tắt về cấu tạo ngoài, trong di chuyển và dinh
dưỡng của giun đũa - GV: yêu cầu HS thảo luận
+ Giun đũa cái thường dài và mập hơn giun đũa đực có ý nghĩa sinh
học gì?
+ Nếu giun đũa thiếu lớp vỏ cuticun thì số phận của chúng sẽ ra
sao?
+ Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc ở hậu môn so với ruột phân
nhánh của giun dẹp thì tốc độ tiêu hóa ở lồi nào nhanh hơn? Vì sao?
+ Giun đũa di chuyển như thế nào? nhờ đặc điểm nào mà giun
đũa chui được vào ống mật? Hậu quả ra sao đối với người bệnh?
+ Giun đũa dinh dưỡng như thế nào?
- GV: hướng dẫn HS kết luận - HS đọc thông tin mục I,II,III kết
hợp với tranh H13.1, 2 SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi
- Đại diện HS: trả lời + Cấu tạo gồm: Hình dạng
Lớp cuticun Thành cơ thể
Khoang cơ thể
+ Giun đũa cái thường dài và mập hơn giun đũa đực là đảm bảo đẻ ra
một số lượng trứng lớn khoảng 200 nghìn trứng 1 ngày đêm.
+ Lớp vỏ cuticun là lớp “áo giáp hóa học” giúp chúng thốt được tác
động của lớp tiêu hóa rất mạnh trong ruột người.
+ Đặc điểm ống ruột thẳng và kết thúc ở hậu môn: giúp cho thức ăn
được vận chuyển theo một chiều.
+ Nhờ giun đũa có đầu nhọ và nhiều con có kích thước nhỏ nên
chúng có thể chui đầy chật ống mật. khi đó người bệnh sẽ đay bụng dữ
dội và rối loạn tiêu hóa.
45
Tiểu kết
:
- Cấu tạo: + Hình dạng: Hình ống.
+ Thành cơ thể: Lớp biểu bì và cơ dọc phát triển. + Chưa có khoang cơ thể chính thức:
Ống tiêu thẳng tự lổ miệng tới hậu môn, tuyến sinh dục dài cuộn khúc.
+ Lớp vỏ cuticun làm căn cơ thể và bảo vệ giun đũa. - Di chuyển:Hạn chế, cong cơ thể và chui rút.
- Hút chất dinh dưỡng nhan và nhiều.
 Hoạt động 2: sinh saûn và vòng đời của giun đũa 17’
Mục tiêu
: HS nêu lên sơ lược về vòng đời của giun đũa
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: cho HS đọc thông tin II.1, trả lời:
+ Cơ thể giun đũa? + Cơ quan sinh dục có dạng gì?
+ Giun đũa thụ tinh trong hay ngoài?
- GV: cho HS kết luận - GV: cho HS tham khảo tiếp thông
tin mục II.2, quan sát H13.3, 4 thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ?
+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau sống có liên quan gì đến
bệnh giun đũa?
+ Tại sao bác sĩ thường khuyên mỗi người nên uonngs thuốc tảy
giun 1-2 lần trong năm? - GV: yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS đọc thông tin II.1, quan sát H13.3, trả lời:
+ Không ăn rau sống vì rau sống ở nước ta theo thói quen tưới bằng
phân tươi chứa nhiều trứng giun. Rửa tay trước khi ăn nhằm loại trừ
trứng giun sán. + Do trình độ vệ sinh ở nước ta
còn thấp , nên dù phòng chống tích cực cũng không tránh khỏi nhiễm
giun.
Tiểu kết
:
- Phân tính , cơ quan sinh dục dạng ống dài. Con cái 2 ống, con đực 1 ống, thụ tinh ngồi.
- Đẻ nhiều trứng. - Vòng đời của giun đũa.
46
Giun đũa ruột người
Đẻ trứng ruột non
Ấu trùng trong nước
Thức ăn sống
Máu, gan, tim, phổi
- Phòng chống: Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh các nhân khi ăn uống, tẩy giun định kỳ
V.Củng cố - đánh giá: 5’ - HS đọc ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi SGK
VI.Dặn Dò: : 3’
- Học bài trả lời câu hỏi SGK . - Kẻ trước bảng vào vở .
- Đọc mục “ Em có biết ?”. - Xem trước bài 14
TUẦN:7 PPCT: 14
Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn
I. MỤC TIÊU BÀI HOÏC:
1.Kiến thức : - Mở rộng hiểu biết về các giun tròn ký sinh khác: như giun kim ký
sinh ruột già, giun móc câu ký sinh ở tá tràng, giun chỉ ký sinh mạch bạch huyết.
- Biết giun tròn còn ký cả ở thực vật: giun rễ lúa. - Xác định đặc điểm chung của ngành giun tròn, phân biệt chúng với
các ngành giun sán khác.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân
II. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu và giải quyết vấn đề. Thảo luận theo nhóm nhỏ.
Quan sát tìm tòi.
47
Bài 14
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh phóng to 1 số lồi giun Bảng phụ
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: 5’

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×