Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới:

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới:

Tải bản đầy đủ - 212trang

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


- So sánh đặc điểm cấu tạo của Sứa với Thuỷ tức ? - So sánh đặc điểm cấu tạo của San hô với Sứa ?
- Sự khác nhau giữa San hô và Thuỷ tức trong sinh sản vơ tính mọc
chồi?

3. Bài mới:



Mở bài : Dù rất đa dạng về cấu tạo , lối sống và kích thước
nhưng các lồi ruột khoang đều có chung những đặc điểm gì khiến khoa học xếp chúng vào cùng 1 ngành ruột khoang .
 Hoạt động 1: đặc điểm chung
Mục tiêu
: HS nêu được những đặc điểm chiư có ở ngành ruột khoang
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát H10.1, nhớ lại kiến thức cũ  hoàn thành bảng
“đặc điểm chung của 1 số đại diện ruột khoang”
- GV kẻ bảng sẳn cho HS lên sửa: - GV nhận xét, bổ sung, treo bảng
chuẩn . - GV yêu cầu từ bảng rút ra kết luận
đặc điểm chung của ngành ruột khoang .
- HS quan sát H10.1 , kết hợp kin thức cũ  hoàn thành bảng .
- Đại diện nhóm lên sửa , nhóm khkác bổ sung.
- Lớp ghi vào vở - HS tự kết luận qua bảngchuẩn.
Tiểu kết
: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang : - cơ thể có đối xứng toả tròn
- Ruột dạng túi , dị dưỡng - Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
-Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai .
 Hoạt động 2: vai trò
Mục tiêu
: HS hiểu được vai trò quan trọng của ngành ruột khoang trong tự nhiên cũng như trong đời sống con người
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận nhóm trả lời câu hỏi :
+ Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự nhiên và trong đời
sống con người ? + Nêu rõ tác hại của ngành ruột
khoang ? - HS đọc thông tin  thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi : + Lợi ích : làm thức ăn , trang sức
… + Tác hại : gây đắm tàu …
- đại diện nhóm trả lời , lớp kết luận vào vở .
35
- Gv tổng kết ý kiến của các nhóm , bổ sung  yêu cầu HS rút ra kết
luận
Tiểu kết
: Ngành ruột khoang có vai trò : - Trong tự nhiên :
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên + Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
- Đối với đời sống: + Làm đồ trang trí , trang sức
+ Làm nguồn cung cấp nguyên liệu vôi : San hô … + Làm thực phẩm có giá trị : Sứa
+ Hóa thạch san hơ góp phần nghiên cứu địa chất . - Tác hại :
+ Một số loài gây độc, ngứa cho người : sứa + Tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ.
V.Củng cố - đánh giá: Trả lời 4 câu hỏi SGK , gợi ý câu 4 :
San hơ có lợi là chính : ấu trùng của san hơ thường là thức ăn của nhiều ĐV biển, vùng biển nước ta rất giàu các lồi san hơ, chúnh tạo
thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô… là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương. Tuy nhiên 1 số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại
không ít cho giao thơng vùng biển
VI.Dặn Dò: :
- Học bài trả lời câu hỏi SGK . - Kẻ trước bảng vào vở .
- Đọc mục “ Em có biết ?”.
36
TUẦN:6 PPCT: 11
Sán lông . sán lá gan
I. MỤC TIÊU BÀI HOÏC:
1.Kiến thức : - HS nêu được đặc điểm nổi bậc của ngành giun giẹp là cơ thể đối
xứng hai bên - Chỉ rỏ được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời
sống ký sinh
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức, hoạt động
nhóm. 3.Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn mơi trường, phòng chống giun sán ký sinh ở
vật ni.
II. PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu và giải quyết vấn đề. - Thảo luận theo nhóm nhỏ.
- Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh sán lơng, sán lá gan Tranh vòng đời của sán lá gan
37
Bài 11
Bảng phụ
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới:

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×