Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
Đăc điểm giống nhau giữa TV và ĐV là : Dị dưỡng là khả năng : Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng Bài mới:

Đăc điểm giống nhau giữa TV và ĐV là : Dị dưỡng là khả năng : Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng Bài mới:

Tải bản đầy đủ - 212trang

- Bảo vệ an ninh Chó.
4 ĐV truyền bệnh sang
người Ruồi, muỗi, rệp, rận.
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ. V.Củng
cố - đánh giá:
HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm sau : 1. Giới ĐV chia thành 2 nhóm :
a. ĐV đơn bào và ĐV nuyên sinh. b. ĐVKCXS và ĐVCXS .
c. ĐV thân mềm và ĐV thân cứng

2. Đăc điểm giống nhau giữa TV và ĐV là :


a.Có cơ quan di chuyển . b. Được cấu tạo từ tế bào .
c. Có lớn lên và sinh sản . d. a,b,c đều đúng .

3. Dị dưỡng là khả năng :


a. Sử dụng chất hữu cơ có sẳn . b. Tự tổng hợp chất hữu cơ .
c. Kí sinh . d. a,b,c đều đúng .
VI.Dặn Dò: :
-Học bài trả lời câu hỏi SGK . -Đọc trước bài thực hành , chuẩn bị các mẫu vật :
+ 1 lọ váng nước xanh lấy ở vũng nước ao hồ + 1 lọ váng nước cống rãnh .
TUẦN:2
7
Bài 3
PPCT: 3
Thực hành: quan sát một số động vật nguyên sinh
I . MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức: Nhận biết được nơi sống của ĐVNS trùng roi, trùng giày cùng cách thu
thập và gây nuôi chúng. Quan sát và nhận biết trùng roi, trùng giầy trên tiêu bản, thấy được hình
dạng, cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, củng cố kỷ năng sử dụng kính hiển viết PT.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức u thích mơn học
II. PHƯƠNG PHÁP:
Thực hành thí nghiệm. Thảo luận theo nhóm nhỏ.
Quan sát.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ trùng roi, trùng giày Kính hiển viết PT, tấm lam, lamme, kim mác, ống hút, khăn lau.
Váng cống rãnh, váng xanh ao hồ.
IV . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 . Ổn đònh.

2. Kiểm tra bài cũ: khơng 3. Bài mới:


Mở bài : Giảng khái quát 2 ở đầu chương và đầu bài
 Hoạt động 1
: quan sát trùng giày
Mục tiêu: HS thấy được hình dạng bên ngoài trùng giày và cách di
chuyển.
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv: giới thiệu khái quát môi trường sống váng cống rãnh, nơi thốt ra từ
chuồng gia súc, cách ni cấy từ rơm khô cắt rơm nhỏ 2-3 cm cho vào ¼
bình thuỷ tinh… - GV: làm sẳn tiêu bản sống lấy từ
nước cống rãnh cho HS quan sát. a. Hình dạng:
- GV: cho HS quan sát tranh vẽ kết hợp với tiêu bản sống quan sát qua
kính hiển vi. b. Di chuyển:
- GV: hướng dẫn HS di chuyển tiêu
- HS: quan sát tiêu bản và H3.1 A, thấy được các bộ phận cau trùng giày.
- HS: quan sát cách di chuyển của
8
bản theo dõi cách bơi của trùng giày. - GV: hướng dẫn HS viết thu hoạch
bằng cách trả lời theo cách đánh dấu vào câu đúng
trùng giày, thấy được chúng bơi rất nhanh trong nước nhờ lông bơi.
- HS thực hiện bài tập sau khi quan sát xong hình dạng và cách di chuyển của
trùng giầy + Trùng giày có hình dạng: khơng đối
xứng, hình khối giống chiếc giầy. + Trùng giầy di chuyển: vừa tiến vừa
xoay.
 Hoạt động 2:
quan sát trùng roi
Mục tiêu: HS thấy được hình dạng bên ngoài trùng roi và cách di chuyển Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: giới thiệu moi trường sống váng nước xanh ở ao hồ, cách nuôi
cấy từ beog nhật bản. - GV: làm sẳn tiêu bản về trùng roi ở
giọt váng nước xanh ngoài thiên nhiên.

a. Ở độ phóng đại nhỏ: - Cho HS quan sát dưới kính hiển vi


kết hợp với H3.2 SGK

b. Ở độ phóng đại to: - GV: dịch chuyển tiêu bản ở độ phóng


đại lớn cho HS quan sát trùng roi. - GV: giảng về cách dinh dưỡng của
trùng roi: là 1 cơ thể đơn bào thể tự dưỡng giống thực vật nhưng cũng có
thể dị dưỡng giống ĐV - GV: cho HS thảo luậnthu thập bằng
cách đánh dấu vào bài tập. - HS quan sát dưới kính hiển vi kết
hợp với H3.2 SGK thấy được những cơ thể trùng roi đang lổn nhổn dạng
tròn, dạng hình thoi đang di chuyển và có màu xanh lá cây.
- HS quan sát dưới kính hiển vi kết hợp với H3.3 thấy được những bộ
phận của cơ thể và cách di chuyển. - HS: đọc thông tin
- HS: đánh dấu vào bài tập; + Trùng roi di chuyển: vừa tiến vừa
xoay. + Thấy trùng roi có màu xanh là vì:
màu sắc của hạt diệp lục, sự trong suốt của màng tế bào.
V.Củng cố - đánh giá
- Kết quả quan sát trên kính hiển vi: cách quan sát kỷ năng dùng kính. - Kết quả thu hoạch, hình vẽ

VI. Dặn dò:


- Xem trước bài 4 trùng roi - Kẻ trước bảng vào vở .
- Trước bài tập vào vở
9
TUẦN:2 PPCT: 4
Trùng roi
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : - Mơ tả được cấu tạo ngồi và cấu tạo trong của trùng roi.
- Trên cơ sở cấu tạo nắm được cách dinh dưỡng, sinh sản của
chúng. -Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ nguồng gốc giữa ĐV
đơn bào và ĐV đa bào.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích,so sánh, thảo luận nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức u thích mơn học
II. PHƯƠNG PHAÙP:
- Nêu và giải quyết vấn đề. - Thảo luận theo nhóm nhỏ.
- Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh cấu tạo trùng roi, sự bào xác hố của chúng, tranh cấu tạo tập đồn vơn vốc.
- Bảng phụ
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Không


3. Bài mới:


Mở bài : Trùng roi là ĐV rất dễ gặp ngoài thiên nhiên nước ta , lại có
cấu tạo điển hình cho ngành ĐV ngun sinh. Ngồi ra Trùng roi là nhóm sinh vật có đặc điểm vừa TV vừa ĐV. Đây là bằng chứng về sự thống
nhất về giới động vật và TV
 Hoạt động 1:trùng roi
Mục tiêu
: HS mơ tả được cấu tạo của Trùng roi xanh, dinh dưỡng và sinh sản
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trùng roi xanh sống ở đâu? 1.Cấu tạo và di chuyển:
- GV cho HS đọc thông tin, kết hợp với kiến thức thu được từ bài thực
hành, trả lời câu hỏi: + Trùng roi xanh có cấu tạo như
- HS: quan sát H4.1 đọc thông tin, thảo luận trả lời câu hỏi của GV,
nắm được: + Trùng roi xanh là ĐV đơn bào,
10
Baøi 4
thế nào?
+ Trùng roi xanh di chuyển như thế nào?
- GV: nhận xét bổ xung hoàn chỉnh. 2. Dinh dưỡng :
- Cho HS đọc , thảo luận trả lời câu hỏi :
+ Trùng roi xanh dinh dưỡng như thế nào? Đây là 1 bằng chứng về
sự thống nhất về nguồn gốc của ĐV và TV
+ Hô hấp qua bộ phận nào? + Nước thừa thải ra ngồi nhờ bộ
phận nào? Có tác dụng gì? 3. Sinh sản :
- Cho HS đọc , trả lời: Trùng roi xanh sinh sản như thế nào?
- GV cho HS quan sát H4.2, diễn đạt 6 bước sinh sản của Trùng roi
xanh . GV tổng kết cho HS ghi vào vở .

4. Tính hướng sáng : - Cho HS đọc , thơng báo về thí


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đăc điểm giống nhau giữa TV và ĐV là : Dị dưỡng là khả năng : Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Khơng Bài mới:

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×