Tải bản đầy đủ - 212 (trang)
sự phong phú, đa dạng của ĐV thể hiện ở: a. Sự đa dạng về kích thước Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới:

sự phong phú, đa dạng của ĐV thể hiện ở: a. Sự đa dạng về kích thước Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới:

Tải bản đầy đủ - 212trang

Tiểu kết: ĐV Đa dạng về lối sống và mơi trường sống nhờ sự thích nghi cao với mơi trường sống, phân bố ở khắp các môi trường:
nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn trên không và ngay cả vùng băng giá.
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ. V.Củng cố - đánh giá:

1. sự phong phú, đa dạng của ĐV thể hiện ở: a. Sự đa dạng về kích thước


b. Sự đa dạng về số lượng
c. Sự đa dạng về lồi d. Cả a,b,c đều đúng
VI.Dặn Dò:
- Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Xem bài 2: Phân biệt ĐV với TV, Đặc điểm chung của động vật
- Kẻ trước bảng 1,2 vào vở . - Đọc mục “ Em có biết ?”.
3
Bài 2
TUẦN:1 PPCT:2
Phân biệt động vật với thực vật
Đặc điểm chung của động vật
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức : -Phân biệt động vật với thực vật , thấy chúng có đặc điểm chung của
sinh vật nhưng chúng cũng khác nhau 1 số đặc điểm cơ bản . -Nêu được các đặc điểm của động vật để phân biệt chúng trong tự
nhiên -Phân biệt được ĐVCXS với ĐVKCXS, vai trò của chúng trong tự
nhiên và trong đời sống con người.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
3.Thái độ: Giáo dục thái độ u thích mơn học.
II . PHƯƠNG PHÁP:
-Nêu và giải quyết vấn đề. -Thảo luận theo nhóm nhỏ.
-Quan sát tìm tòi.
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh H2.1,2 ; Bảng 1,2 SGK - Mơ hình : Tế bào ĐV, tế bào TV .
- HS : Kẻ trước bảng 1,2 vào vở bài tập .
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ:


Em có nhận xét gì về thế giới động vật xung quanh chúng ta ? Hãy
kể tên những động vật thường gặp ? Phải làm gì để động vật mãi mãi phong phú và đa dạng ?

3. Bài mới:


Mở bài
: ĐV và TV đều xuất hiện rất sớm trên hành tinh của chúng ta
. Chúng đều xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hố đã hình thành 2 nhánh SV khác nhau . Bài học hôm nay sẽ đề cập và làm
sáng tỏ nội dung này .
4
 Hoạt động 1:
phân biệt động vật với thực vật
Mục tiêu
: HS hiểu những đặc điểm mà ĐV giống và khác với TV .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu H2.1  thảo luận nhóm đánh dấu
vào bảng 1: so sánh ĐV và TV .
- GV nhận xét sửa chửa  hướng dẫn HS trả lời 2 câu hỏi dưới bảng :
+ ĐV giống TV ở những đặc điểm nào?
+ ĐV khác TV ở những đặc điểm nào?
- HS quan sát nghiên cứu H2.1, hiểu được: cây khoai tây – TV – là
SV tự dưỡng; chuột – ĐV – là SV dị dưỡng .
- Đại diện nhóm thảo luận đánh dấu vào bảng 1, nhón khác nhận xét, bổ
sung . + Giống : cùng cấu tạo từ tế bào,
lớn lên và sinh sản
+ Khác : không có thành Xenllulozo, sử dụng chất hữu cơ có
sẳn, có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác quan .
Bảng 1 . So sánh ĐV với TV
Đ Đ
Cơ T
hể
Đối tượng
phân biệt
Cấu tạo từ tế bào
Thành xenllulozo
ở tế bào Lớn lên và
sinh sản Chất hữu
cơ nuôi cơ thể
Khả năng di chuyển
Hệ thần kinh và giác quan
Kh ơng
Có Kh
ơng Có
Khơ ng
Có Tự
tổng hợp
đượ c
Sử dụng
chất hữu
cơ có sẳn
Khơng Có Khơng Có
Thực vật
√ √
√ √
√ √
Động vật
√ √
√ √
√ √
 Hoạt động 2:
đặc điểm chung của động vật
Mục tiêu
: HS biết 3 đặc điểm chỉ có ở ĐV .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS nghiên cứu 5 đặc điểm và chọn ra 3 đặc điểm quan trọng nhất
của ĐV giúp phân biệt với TV. - HS thảo luận , nghiên cứu tìm ra 3
đặc điểm đúng 1,3,4 và hiểu đó là những đặc
điểm chung của ĐV .
5
Tiểu kết
: Tất cả các ĐV đều có: khả năng di chuyển, dị dưỡng, có hệ thần kinh và các giác quan.
 Hoạt động 3: sơ lược phân chia giới động vật
Mục tiêu
: HS hiểu sinh 7 chia làm 8 ngành và chia thành 2 nhóm lớn : ĐVKCXS và ĐVCXS .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc và phần “Em có biết?” ở cuối bài  thấy được sự
phân chia giới ĐV. - HS đọc , cần nắm được 8 ngành
ĐV.
Tiểu kết
: ĐV chia thành : ĐVKCXS và ĐVCXS .
 Hoạt động:
vai trò của độïng vật
Mục tiêu
: HS nêu được tên của các lồi ĐV ứng với vai trò của chúng trong đời sống của con người .
Tiến hành hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS thấy được vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống của
con người  từ đó cho các nhóm liên hệ thực tế hoàn thành bảng 2 .
- GV nhận xét, bổ sung hồn chỉnh . - HS thảo luận nhóm thực hiện bảng
2: Vai trò của ĐV trong đời sống con người .
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung .
Tiểu kết
: ĐV có vai trò quan trọng trong đời sống con người. Bảng 2 . ĐV với đời sống con người .
STT Các mặt lợi ,hại
Tên ĐV đại diện
1
ĐV cung cấp nguyên liệu cho con người:
- Thực phẩm Trâu, bò, cừu, vịt, ếch.
- Lơng Cừu, vịt.
- Da Trâu, bò.
2
ĐV dùng làm thí nghiệm cho :
- Học tập , nghiên cứu khoa học
Ếch , chuột bạch. - Thử nghiệm thuốc
Chuột bạch.
3
ĐV hỗ trợ cho con người trong :
- Lao động Trâu, bò, ngựa
- Giải trí Voi, ngựa, hổ, sư tử,
cá heo, vẹt, sáo.
- Thể thao Ngựa.
6
- Bảo vệ an ninh Chó.
4 ĐV truyền bệnh sang
người Ruồi, muỗi, rệp, rận.
Kết luận chung
: HS đọc ghi nhớ. V.Củng
cố - đánh giá:
HS hồn thành bài tập trắc nghiệm sau : 1. Giới ĐV chia thành 2 nhóm :
a. ĐV đơn bào và ĐV nuyên sinh. b. ĐVKCXS và ĐVCXS .
c. ĐV thân mềm và ĐV thân cứng

2. Đăc điểm giống nhau giữa TV và ĐV là :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

sự phong phú, đa dạng của ĐV thể hiện ở: a. Sự đa dạng về kích thước Ổn đònh. 2. Kiểm tra bài cũ: Bài mới:

Tải bản đầy đủ ngay(212 tr)

×