Tải bản đầy đủ - 53 (trang)
Thực trạng việc định h ớng và chọn nghề cho HS trong thời gian vừa qua ở HP

Thực trạng việc định h ớng và chọn nghề cho HS trong thời gian vừa qua ở HP

Tải bản đầy đủ - 53trang

- Tài liệu giáo dục hớng nghiệp nghề tại địa phơng.

III. Tiến trình dạy học


1. ổn định tổ chức 2. Bài mới


G: thuyết trình bài- trao đổi.


I. Thực trạng việc định h ớng và chọn nghề cho HS trong thêi gian võa qua ë HP


- §a sè häc sinh chän híng häc tËp , ®inh híng nghỊ nghiƯp theo cảm tính của cá nhân và gia đình, mang nặng tình cảm chủ quanh phiến diện , thiếu tính thực tiễn và hoàn toàn không phù
hợp với điều kiện kinh tÕ x· héi níc ta hiƯn nay. - HÇu hết học sinh đều muốn học lên THPT, rất ít học sinh khi tốt nghiệp THCS thi vào trờng
CNKT, các trờng nghề, thờng đi làm trực tiếp,LĐ phổ thông. - Học sinh THPT sau khi tốt nghiệp tuyệt đại đa số chỉ muốn thi vào các trờng đại học , không
chú ý đến điều kiện và yêu cầu phất triển kinh tế xã hội của địa phơng và đất nớc, chỉ tiêu tuyển sinh , đào tạo và tuyển dụng của nhà nớc còn hạn chế và hòn toàn cũng cha tính đến khả năng
tìm việc làm sau khi tốt nghiệp trờng đại học . - Việc định hớng nghề và chọn nghề của học sinh THPT thẻ hiện sai lầm rõ nhất trong các kì
thi tuyển sinh đại học hàng năm. - Trong khi tại HP, các nghề có thế mạnh truyền thống là giao thông vận tải, đóng tàu, cơ khí,
dệt, giày da XK, dịch vụ du lịch CATBA, ĐÔ SON,đi các nơi trong và ngoài nớc. Xu thế hiện nay XK LĐ có trình độ văn hoá và tay nghề cao đang có nhiều triển vọng đến
Malai xia, Hàn quốc,Đài loan,trong khu vực và toàn thế giới. Trong tình hình 10 năm tới, có thể chúng ta phải nhập khẩu LĐ có trình độ cao, chuyên gia n-
ớc ngoài, vì thiếu nhân lực trình độ Cao đẳng chuyên nghiệp,do hiện nay đa số thanh niên không muốn học lên và chỉ muốn đi làm ngay, có thu nhập trớc mắt là chính

Tóm lại học sinh không cã sù hiĨu biÕt tèi thiĨu vỊ thÕ giíi nghỊ nghiệp ,cha tự đánh giá đúng bản thân về phẩm chất năng lực , những đặc điểm về tâm lí , sinh lí của bản thân ,hoàn
cảnh gia đình , dặc điểm kinh tế, xh địa phơng . II. Những hậu quả của việc định h
ớng nghề và chọn nghề không dựa trên cơ sở khoa học .
- Mất cân đối giữa số học sinh dăng kí dự thi với số chỉ tiêu tuyển sinh vào các trờng đại học , cao đẳng hàng năm.
- Mất cân đối về số học sinh giữa các trờng, giữa nhóm ngành. - Sự lãng phí về sức khoẻ, thời gian , tài chính của các gia đình thí sinh và các trờng đại học tổ
chức các kì thi. + Mỗi thí sinh đi thi thêng cã mét phơ huynh ®i kÌm , chi phí đi lại cho đợt thi tiết kiệm
hết 1,2 triệu ®ång + Tỉng chi phÝ cho mét mïa thi toµn XH hết khoảng 200 tỷ đồng,còn bao vấn đề nảy sinh
: an toàn GT, trộm cắp, lừa đảo,..TNXH khác. + Tạo sức ép cho khâu tuyển sinh , cho xã hội
- Sự mất cân đối trong xã hội về mặt lao động + Giữa lao động đào tạo 12 và lao động cha qua đào tạo 88.
+ Sự mất cân đối giữa cán bộ khoa học giữa các ngành + Giữa đào tạo và sử dụng : đào tạo cha thực sự gắn với sử dụng , thiếu lao động lành
nghề mà thừa lao động đã qua đào tạo nghề nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng LĐ - Cơ cấu lao động
25

thầy nhiều hơn thợ . - Với cá nhân chọn nghề không có cơ sở khoa học , không cân nhắc kĩ lỡng sẽ dẫn đến nhầm
lẫn và tất yếu có những hậu quả khôn lờng . III. Tìm hiểu đánh giá đúng bản thân khi chọn nghề
1. Những đặc điểm cá nhân cần chú ý: - Xu híng nghỊ nghiƯp : ngun väng, høng thú, động cơ.
- Năng lực khả năng phù hợp nghề tri giác, chú ý, t duy tổng hợp , tởng tợng, trí nhớ. - Tính cách: tính cẩn thận, kiên trì, lòng nhân ái, niềm nở, ân cần, sãn sàng hợp tác
- Những đặc điểm năng khiếu, sở trờng, sở đoản, đặc biệt phù hợp tính đặc thù của nghề trong đó đặc biệt chú ý:
+ Hứng thú nghề nghiệp + Năng lực nghề nghiệp.
+ Động cơ nghề nghiệp 2. Trắc nghiệm trí tụê
G đa ra một số khuôn hình để trắc nghiệm trí tụê của học sinh 3. Tìm hiểu khả năng sáng tạo của học sinh
G phát phiếu và yêu cầu học sinh làm vào phiếu tìm hiểu khả năng sáng tạo của học sinh IV. Phân tích các thông số và định h
ớng cho häc sinh
GV ph©n tÝch , chØ râ xu thÕ cđa lớp học sinh về các mặt : Số HS muốn học lên THPT, học vào BT THPT:
Số HS muốn đi học nghề ngay: Số HS muốn đi làm LĐ trực tiếp :
Số HS muốn LĐ tại gia đình:

V. Kết luận


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thực trạng việc định h ớng và chọn nghề cho HS trong thời gian vừa qua ở HP

Tải bản đầy đủ ngay(53 tr)

×