Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới T.gian Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới

Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới T.gian Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới

Tải bản đầy đủ - 207trang

Bài 23 tiết 94
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Nắm được khái niệm câu chủ động,câu bị động
_ Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
II.Phương pháp và phương tiện dạy học .
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ


2.1 Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện trên nhiều phương diện nào? 2.2 Bình luận của tác giả về đức tính giản dị của Bác Hồ

3. Giới thiệu bài mới T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
10 phút
Tìm hiểu khái niệm câu chủ động và câu bị động.
GV chép 2 VD lên bảng. Xác định chủ ngữ và vị ngữ ?
a.Mọi người yêu mếm em b.Em được mọi người yêu mến.
Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên có gì khác nhau?
Chủ ngữ trong câu a chỉ người thực hiện một hoạt động hướng đến người khácchủ
thể của hoạt động Chủ ngữ trong câu b chỉ người được
hoạt động của người khác hướng đến đối tượng của hoạt động
Câu a là câu chủ động Câu b là câu bị động
Thế nào là câu chủ động?Cho ví dụ?
Thế nào là câu bị động?Cho ví dụ?
Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
GV cho HS đọc đoạn trích trong SGK và trả lời câu hỏi.
Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào I.Câu chủ động và câu bị động
_Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng
vào người khácchủ thể của hoạt động Ví dụ : Thầy phạt nó
_ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người,vật
khác khác hướng vàochỉ đối tượng của hoạt động
Ví dụ : Nó bị thầy phạt

II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.


161
15 phút
chổ trống? Chọn câu b để điền vào chổ trống trong
đoạn trích. Lí do vì sao dùng câu bị động?
Vì nó giúp cho việc liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn:câu trước đã nói
về Thủythơng qua chủ ngữ “em tơi” vì vậy sẽ hợp logic và dể hiểu hơn nếu câu
sau cũng tiếp tục nói về Thủythơng qua chủ ngữ “em”
Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.?
Tìm câu chủ động trong đoạn trích?Giải thích vì sao tác giả chọn cách
viết như vậy? Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động và ngược lại ở mỗi đoạn văn nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch
văn thống nhất. III.Luyện tập
Bài tập trang 58 Các câu bịđộng
_ Có khi được trưng bày trong tủ kính trong bình pha lê
_ Tác giả “mấy vần thơ” liền được tôn làm đệ nhất thi sĩ.
Tác dụng: tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó,đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa
các đoạn văn.
4.Củng cố: 4.1 Thế nào là câu chủ động?Cho ví dụ?
4.2 Thế nào là câu bị động?Cho ví dụ? 4.3 Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.?
5.Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “ý nghĩa văn chương” SGK trang
TUẦN 25 VĂN BẢN
Bài 24 tiết 97
162
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu,nhiệm vụ và cơng dụng của văn
chương trong lịch sử lồi người. _ Hiểu được phần nào phonh cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh.
II.Phương pháp và phương tiện dạy học.
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ


2.1 Thế nào là câu chủ động?Cho ví dụ? 2.2 Thế nào là câu bị động?Cho ví dụ?
2.3 Cho biết mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. 3. Giới thiệu bài mới
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
25 phút
GV gọi HS đọc chú thích và trả lời câu hỏi Em hãy cho biết vài nét về tác giả,tác
phẩm?
Đọc văn bản và tìm nội dung chính?
Tìm hiểu văn bản
Theo Hồi Thanh,nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan trọng chứ chưa phải là nói tất cả. Theo Hoài
Thanh,nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người mn vât,mn lồi.
Tìm dẫn chứng có trong SGK? Chuyện của một nhà thi sĩ Ấn Độ.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
Quan niệm như thế đã đúng chưa? Rất đúng;nhưng vẫn có những quan niệm
khácVD: văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con ngườicác quan niệm
này tuy khác nhau nhưng không loại trừ mà bổ sung cho nhau.
Hoài Thanh viết “ văn chương sẽ là hình dung của sự sống mn hình vạn

I.Giới thiệu


_ Hoài Thanh1909_ 1982 quê ở Nghệ An, là một nhà phê bình văn học suất sắc.
_ Bài “ý nghĩa văn chương” được viết 1936 bàn về nguồn gốc,ý nghĩa và công dụng
của văn của văn chương.

II. Đọc hiểu 1.Nguồn gốc của văn chương


Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm,là lòng vị tha
2.Ý nghĩa và công dụng của văn chương
163
trạng.Chẳng những thế,văn chương còn sáng tạo ra sự sống”
Hãy đọc chú thích 5 rồi giải thích và tìm dẫn chứng?
Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống phong phú đa dạng.Ví dụ: “ vượt
thác,sông nước Cà Mau ,ca dao-dân ca,tục ngữ LĐSX…”
Tìm dẫn chứng ở lớp 6,7 mà em đã học? Văn chương có khả năng dựng lên những
hình ảnh,đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có để mọi người phấn đấu
xây dựng,biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.
Ví dụ : tấm thảm bay trong thần thoại ngày xưa là ước mơ của con người muốn
bay vào trong không gian,đến ngày nay thành hiện thực.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 4 SGK trang 62.
a.Ý nghĩa _ Văn chương sẽ là hình dung của sự
sống mn hình vạn trạng.
_ Văn chương còn sáng tạo ra cuộc sống
b.Công dụng _ Gây cho ta những tình cảm mà ta khơng
có hoặc chưa có. _ Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.
Văn chương làm cho tình cảm con người trở nên phong phú,sâu sắc và tốt đẹp hơn.

III. Nghệ thuật _ Văn bản “ý nghĩa văn chương” thuộc loại


văn bản nghị luận văn chương. _ Văn bản vừa có lí lẽ,vừa có cảm xúc hình
ảnh. IV. Kết luận
Ghi nhớ sgk trang 62.
4.Củng cố 4.1 Nguồn gốc của văn chương ?
4.2 Văn chương có ý nghĩa và cơng dụng như thế nào? 5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị độngtt”SGK trang
TUẦN 25 TIẾNG VIỆT
Bài 24 tiết 99
164
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG tt
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS :
_ Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động _ Thực hành được thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
II.Phương pháp và phương tiện dạy học .
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ


2. 1 Nguồn gốc của văn chương ? 2.2 Văn chương có ý nghĩa và cơng dụng như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới


T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 15 phút
Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa hai câu a và b SGK trang 61?
Về nội dung 2 câu có miêt tả cùng một sự việc khơng?
Hai câu miêu tả cùng một sự việc. Hai câu là câu chủ động hay câu bị
động? Điều là câu bị động.
Về hình thức hai câu có gì khác nhau? Câu a có từ “được”câu b khơng có
GV giúp HS phát hiện cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động cho câu
sau: Người ta đã hạ cánh màn điều treo ở
đầu bàn thờ ông vải tử hơm “ hóa vàng”
Câu trên có cùng một nội dung miêu tả với câu a,b khơng?
Có.Câu này là câu chủ động tương ứng với câu bị động .
Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
Câu chủ động Chủ thể hoạt động tác động
đối tượng của hoạt động + Đối tượng của hoạt
độngbịđược + Đối tượng của hoạt độnglược
bỏ hoặc biến chủ thể hoạt động thành bộ phận không bắt buộc.

I. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động


Có hai cách chuyển đổi câu chủ động 165
20 phút GV hướng dẫn HS phân biệt câu bị
động với câu có từ “bị,được” Câu bị động phải có câu chủ động
tương ứng
Chuyển câu chủ động BT1 thành câu bị động theo hai kiểu?
Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động , 1 câu chứa từ bị 1 câu
chứa từ được.Cho biết sắc thái? thành câu bị động.
_ Chuyển từ cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ
bị hay được vào sau từcụm từấy. _ Chuyển từ cụm từ chỉ đối tượng
của hoạt động lên đầu câu,đồng thời lược bỏ hoặc biến từcụm từ chỉ chủ thể hoạt
động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.
♥Chú ý: không phải câu nào có từ bị được điều là câu bị động.

II. Luyện tập


1 Chuyển câu chủ động thành câu bị động
a. Ngôi chùa ấy được một nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XIII.
Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII b.Tất cả cánh cửa chùa được người ta
làm bằng gỗ lim. Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ
lim. c. Con ngựa bạch được chàng kỵ sĩ buộc
bên gốc đào. Con ngựa bạch buộc bên gốc đào
d.Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân
Một lá cờ đại dựng ở giữa sân
2 Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động có tứ “bị,được”
a.Em được thầy giáo phê bình Em bị thầy giáo phê bình
b.Ngơi nhà ấy đã được người ta phá đi Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá đi
c.Sự khác biệt giữa thành thị với nông
thôn đã được trào lưu đơ thị hóa thu hẹp. Sự khác biệt giữa thành thị với nông
thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp. Các câu bị động chứa từ “được” có
hàm ý đánh giá tích cực Các câu bị động chứa từ “bị” có hàm
ý đánh giá tiêu cực
4.Củng cố 4.1 Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
166
4.2 GV cho VD HS thực hành. 5. Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “luyện tập viết đoạn văn chứng minh” SGK trang
TUẦN 25 TẬP LÀM VĂN
Bài 24 tiết 100
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.
_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh ngày càng cụ thể
II.Phương pháp và phương tiện dạy học .
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ


2.1 Có mấy cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? 2.2 GV cho VD HS thực hành.

3. Giới thiệu bài mới T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
25 phút
Mỗi HS viết đoạn văn ngắn theo một trong số các đề SGK
Nêu yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh?
Vì vậy cố gắng hình dung đoạn văn nằm ở vị trí nào của bài văn.Có thể mới viết được
phần chuyển đoạn. Bài văn cần phải có gì quan trọng?
Các lí lẽ trong bài lập luận như thế nào?
GV cho HS hoạt động theo nhóm. HS đọc văn bản của mònh đã chuẩn bị cho
các bạn nghe .Các HS khác bồ sung nhận xét

I.Chuẩn bị ở nhà


HS chuẩn bị các đề SGK. II. Thực hành trên lớp
_Đoạn văn không tồn tại độc lập,riêng biệt chỉ là một bộ phận của bài văn
_ Cần có câu chủ đề làm rõ luận điểm của đoạn văn.Các ý ,các câu khác trong
đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm,
_ Các lí lẽ hoặc dẫn chứng phải được sắp sếp hợp lí để q trình lập kuận
chứng minh được thực sự rõ ràng,mạch lạc.
167
GV theo dõi sau đó nhận xét

4.Củng cố 5.Dặn dò


Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Ơn tập văn nghị luận” SGK trang
TUẦN 26 VĂN BẢN
Bài 25 tiết 101
ƠN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích u cầu
Giúp HS : _ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.
II.Phương pháp và phương tiện dạy học .
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới


Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài văn nghị luận đã học 1. Em hãy điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây
: STT
Tên bài Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm chính Phương pháp
lập luận 1
Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta Hồ Chí
Minh Tinh thần yêu
nước của dân tộc VN
Dân ta có một lòng nồng nàn u nước.Đó là một truyền thống quí
báu của ta Chứng minh
2 Sự giàu đẹp
của Tiếng Việt Đặng Thai
Mai Sự giàu đẹp
của Tiếng Việt Tiếng việt có những đặc sắc của
một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay
Chứng minhkết hợp giải thích
3 Đức tính giản
dị của Bác Hồ Phạm Văn
Đồng Đức tính giản
dị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phương
diện:bữa cơmăncái nhàởlối sống,nói viết.Sự giản dị ấy đi liền
với sự phong phú,rộng lớn,về đời sống tinh thần của Bác.
Chứng minhkết hợp giải thích và
bình luận
4 Ý nghĩa văn
chương Hồi
Thanh Văn chương
và ý nghĩa của nó đối với con
người Nguồn gốc của văn chương là
tình thương người ,mn lồi,mn vật.Văn chương hình
dung và sáng tạo ra sự sống,ni dưỡng làm giàu cho tình cảm con
người Giải thích kết
hợp với bình luận
Học sinh trình bày chuẩn bị của mình cho câu 2SGK trang 67 GV bổ sung
168
2.Những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận.
_ Bài “tinh thần yêu nước của nhân dân ta”bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc,toàn diện,sắp sếp hợp lí,hình ảnh so sánh đặc sắc.
_ Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” dẫn chứng cụ thể,xác thực, toàn diện.Kết hợp chứng minh giải thích bình luận,lời văn giản dị và giàu cảm xúc.
_ Bài “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” bố cục mạch lạc,kết hợp giải thích và chứng minh.Luận cứ xác đáng,toàn diện ,chặt chẽ.
_ Bài “Ý nghĩa văn chương” trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị,sáng sủa.Kết` hợp cảm xúc văn giàu hình ảnh
Em hãy phân biệt các loại hình tự sự,trữ tình ,nghị luận. 3.a. Các yếu tố quan trọng trong văn bản tự sự,trữ tình và nghị luận
_ Tryuện : cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện _ Kí : Nhân vật, nhân vật kể chuyện
_ Thơ tự sự: cốt truyện ,nhân vật, nhân vật kể chuyện,vần nhịp. _ Thơ trữ tình : vần nhịp nhân vật
_ Nghị luận : luận điểm,luận cứ. b. Đặc trưng của văn nghị luận.
+ Các thể loại tự sự như truyện,kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật,hiện tượng con người câu chuyện.
+ Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình,tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu đạt hiện tình càm,càm xúc qua các hình ảnh,nhịp điệu ,vần điệu.
+ Văn nghị luận chủ yếu dùng phương pháp lập luận bằng lí lẽ,dẫn chứng để trình bày ý kiến,tư tưởng nhằm thyết phục người đọc,người nghe. Văn nghị luận cũng có hình ảnh,cảm xúc
nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm,luận cứ chặt chẽ xác đáng.
Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận khơng?Vì sao?
Những câu tục ngữ trong bài 18,19 có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn. 4.Kết kuận
Ghi nhớ SGK trang 67
4.Củng cố 4.1 Nêu những nét đặc sắc của mỗi bài văn nghị luận?
4.2 Nêu đặc trưng của văn nghị luận? 5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trứơc bài mới “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu” SGK trang
TUẦN 26 TIẾNG VIỆT
Bài 25 tiết 102
169
DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ - vị C-V để mở rộng câu tức dùng C-V để làm thành phần
câu hoặc thành phần cụm từ _ Nắm được các trường hợp dùng cụm C-V không đồng nhất với khái niện câu
II.Phương pháp và phương tiện dạy học .
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ Kiểm tra bài cũ Giới thiệu bài mới T.gian Kiểm tra bài cũ 3. Giới thiệu bài mới

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×