Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Củng cố 1 Nêu đặc sắc của T.V?

Củng cố 1 Nêu đặc sắc của T.V?

Tải bản đầy đủ - 207trang

20 phút Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ
tiếng đẹp, hay Điều đó được giải thích cụ thể trong
phần đầu của đoạn văn như thế nào?
Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt,tác giả đã đưa ra những chứng cứ
gì,và cách sắp sếp dẫn chứng?
Sự giàu có và phong phú của Tiếng Vịêt được thể hiện ở những phương
diện nào?Một số dẫn chứng cụ thể? Tiếng Việt đã được Việt hóa để sử
dụng hàng ngày và trở nên quen thuộc. Ví dụ: lãnh đạo,phân cơng ,cơng tác,hiệu
trưởng ,cà vạt.xà bông ,xơ mi,ôtô. Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị
luận ở bài văn này là gì ? Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình
luận. Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần
MB tiếp theo giải thích và mở rộng nhận định.
Các dẫn chứng khá tòan diện bao qt khơng sa vào quá cụ thể tỉ mĩ
III.Đọc hiểu 1. Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng
đẹp,một thứ tiếng hay.
_ Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu. _ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu.
_ Có khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng.
2.Một số dẫn chứng minh họa _ Nêu ý kiến của người nước ngoài.
_ Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu.
_ Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp.
_ Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.
_ Tiếng Việt là một thứ tiếng hay _ Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua
các thời kì lịch sử. _ Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn
hóa ngày càng phức tạp.
IV.Kết luận Ghi nhớ SGK trang 137
4. Củng cố 4.1 Nêu đặc sắc của T.V?
4.2 Tìm một số dẫn chứng? 5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang
147
TUẦN 22 TIẾNG VIỆT
Bài 21 tiết 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu.
_ Ôn lại các trạng ngữ đã học ở tiểu học.
II.Phương pháp và phương tiện dạy học.
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Nêu đặc sắc của T.V? 2.2 Tìm một số dẫn chứng?

3 Giới thiệu bài mới


T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 15 phút
Đọc và trả lời câu hỏi Xác định trạng ngữ trong mỗi
câu trên?
1 Dưới bóng tre 2 Đã từ lâu đời
3 Đời đời kiếp kiếp 4 Từ nghìn đời nay.
Trạng ngữ trên bổ sung cho câu nội dung gì?
1. Bổ sung thơng tin về địa điểm 2,3,4. Bổ sung thông tin về thời
gian. Các trạng ngữ giữ vị trí nào
trong câu? Đứng ở đầu,giữa cuối câu
GV tìm thêm một số ví dụ về ngun nhân,mục đích,phương
diện cách thức diễn đạt. Trạng ngữ có vai trò gì trong
câu?
Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong
câu? Có thể đảo lại các vị trí.
_ Đời đời,kiếp kiếp tre ở với người _ Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn ở với
người Về hình thức trạng ngữ đứng ở
I.Đặc điểm của trạng ngữ
_ Về ý nghĩa : trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian,nơi chốn,nguyên nhân,cách
thức diễn ra sự việc nêu trong câu.
148
20 phút
vị trí nào trong câu?Giữa C-V và trạng ngữ có độ ngăn cách bằng
gì?
Hãy cho biết trong câu nào,cụm từ mùa xuân là trạng ngữ?Đóng
vai trò gì?
Tìm trạng ngữ cho các đoạn trích dưới đây ?
_ Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,cuối câu
hay giữa câu. + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
thường có một quãng nghĩ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

II.Luyện tập


1.Tìm trạng ngữ Trong 4 câu
_ Câu b có cụm từ “mùa xuân”trạng ngữ _ Câu a cụm từ “mùa xuân” CN _ VN
_ Câu c cụm từ “mùa xuân”làm phụ ngữ trong cụm động từ
_ Câu d cụm từ “mùa xuân”là câu đặc biệt
2. Trạng ngữ có trong câu a. Như báo trước mùa xuân về của một thức
quà thanh nhã và tinh khiết.trạng ngữ cách thức
b Khi đi qua những cánh đồng xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn
tươi.trạng ngữ nơi chốn _ Trong cái vỏ xanh kia trạng ngữ nơi
chốn _ Dưới ánh nắng trạng ngữ nơi chốn
c. Với khả năng thích ứng với hồn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên
đây.trạng ngữ cách thức
4.Củng cố 4.1 Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì?
4.2 Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu? 5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh” SGK trang
149
TUẦN 22 TẬP LÀM VĂN
Bài 21 tiết 87,88
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận..
II.Phương pháp và phương tiện dạy học .
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.

1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Củng cố 1 Nêu đặc sắc của T.V?

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×