Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Kết luận làm thành luận điểm Củng cố

Kết luận làm thành luận điểm Củng cố

Tải bản đầy đủ - 207trang

20 phút Luận điểm trong văn nghị luận
nêu vấn đề gì?
So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong xã văn nghị luận ?
Lập luận trong đời sống thường đi đến những kết luận thu hẹp trong
phạm vi giao tiếp của cá nhân hay tập thể nhỏ.
Ví dụ “đi ăn kem đi”việc rất thường của cá nhân.
Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn
nghị luận đòi hỏi phải khoa học và chặt chẽ.
Hãy lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn của con người” và
trả lời các câu hỏi SGK trang 34?
Rút ra 1 kết luận làm thành luận điểm của em và lập luận cho luận
điểm đó? e……………..nên ngày nài cũng thấy có mặt
ở sân. II.Lập luận trong văn nghị luận.
1. Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái qt,có ý nghĩa phổ biến
đối với xã hội Ví dụ “sách là người bạn lớn của con người”là
một kết luận có tính khái qt,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội ,mang tính nhân loại
2.Lập luận cho luận điểm “sách là người bạn lớn của con người”
_ Vì sao nêu ra luận điểm này ?Con người khơng chỉ có nhu cầu về đời sống vật chất
mà cón có nhu cầu vơ hạn về đời sống tinh thần.Sách là món ănq cho đời sống con
người . _ Luận điểm có những nội dung gì ?
+ Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại. + Sách giúp ích nhiều cho con người
_ Luận điểm có cơ sở thực tế khơng ?Việc đọc sách là 1 tực tế lớn của xã hội
_ Luận điểm có tác dụng động viên nhắc nhở mọi người.

3. Kết luận làm thành luận điểm


a. Truyện “thấy bí xem voi” _Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về
1 sự vật,sự việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy.
_ Lập luận : + Khơng hiểu biết tồn diện thì
chưa kết luận + Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ
Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã kết luận thì là khơng hiểu và đành giá sai sự
145
vật. b. Truyện”ếch ngồi đáy giếng”
_ Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến thất bại thảm hại .
_ Lập luận : + Tự phụ chủ quan dẫn đến sự lầm
tưởng coi mình là trên hết. + Va vào thực tế,sự yếu kém kia dẫn
đến thất bại thảm hại.

4. Củng cố


4.1 Trong đời sống người ta lập luận như thế nào? 4.2 Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao ?
5. Dặn dò Học bài cũ. Đọc soạn trước bài mới”Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” SGK trang
TUẦN 22 VĂN BẢN
Bài 21 tiết 85
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích,chứng minh của tác
giả. _ Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn,lập luận chặt chẽ,dẫn
chứng tồn diện,văn phong có tính khoa học
II.Phương pháp và phương tiện dạy học.
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
2.1 .Trong đời sống người ta lập luận như thế nào? 2.2 .Lập luận trong văn nghị luận có tính chất ra sao ?

3 Giới thiệu bài mới


T.gian Hoạt động của thày và trò
Nội dung lưu bảng 5 phút
10 phút
Tìm hiểu chung Dựa vào chú thích cho biết vài nét về
tác giả ,tác phẩm?
Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích. Văn bản được chia làm mấy phần?
I.Giới thiệu _ Tác giả: SGK
_ Tác phẩm : SGK
II.Bố cục Chia làm hai đoạn
_ Đoạn 1 : “từ đầu đến thời kì lịch sử”nêu nhận định Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp,một
thứ tiếng hay. _ Đoạn 2 : “phần còn lại”chứng minh cài đẹp
và sự giàu có,phong phú của Tiếng Việt
146
20 phút Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ
tiếng đẹp, hay Điều đó được giải thích cụ thể trong
phần đầu của đoạn văn như thế nào?
Để chứng minh cho vẻ đẹp của Tiếng Việt,tác giả đã đưa ra những chứng cứ
gì,và cách sắp sếp dẫn chứng?
Sự giàu có và phong phú của Tiếng Vịêt được thể hiện ở những phương
diện nào?Một số dẫn chứng cụ thể? Tiếng Việt đã được Việt hóa để sử
dụng hàng ngày và trở nên quen thuộc. Ví dụ: lãnh đạo,phân công ,công tác,hiệu
trưởng ,cà vạt.xà bông ,xơ mi,ôtô. Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị
luận ở bài văn này là gì ? Kết hợp với chứng minh,giải thích,bình
luận. Lập luận chặt chẽ đưa nhận định phần
MB tiếp theo giải thích và mở rộng nhận định.
Các dẫn chứng khá tòan diện bao quát không sa vào quá cụ thể tỉ mĩ
III.Đọc hiểu 1. Tiếng Việt đặc sắc của một thứ tiếng
đẹp,một thứ tiếng hay.
_ Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu. _ Tế nhị uyển chuyển trong cách đặc câu.
_ Có khả năng diễn đạt tình cảm tư tưởng.
2.Một số dẫn chứng minh họa _ Nêu ý kiến của người nước ngoài.
_ Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú,giàu thanh điệu.
_ Uyển chuyển nhịp nhàng chính xác về ngữ pháp.
_ Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.
_ Tiếng Việt là một thứ tiếng hay _ Sự phát triển của từ vựng và ngữ pháp qua
các thời kì lịch sử. _ Khả năng thõa mãn yêu cầu đời sống văn
hóa ngày càng phức tạp.
IV.Kết luận Ghi nhớ SGK trang 137
4. Củng cố 4.1 Nêu đặc sắc của T.V?

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận làm thành luận điểm Củng cố

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×