Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Tìm hiểu đề Lập ý cho đề bài: a. Xác định luận điểm:

Tìm hiểu đề Lập ý cho đề bài: a. Xác định luận điểm:

Tải bản đầy đủ - 207trang

+ Tự phụ luôn đi kèm với thái độ coi thường,khinh bỉ người khác.
+ Tự phụ khiến bản thân bị mọi người chê trách và xa lánh
Tìm luận cứ cho luận điểm trên? _ Tự phụ là gì? – là đánh giá cao bản thân mình.
_ Tác hại cùa tự phụ? _ Tự phụ có hại cho ai?
_ Chọn dẫn chứng ? Xây dựng lập luận?
Có thể xây dựng lập luận theo 2 cách của SGK Lập ý cho bài văn nghị luận phải làm như thế
nào?
Hãy tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài “sách lá người bạn lớn của con người”?
Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm,cụ thể hóa luận điểm
chính thành các luận điểm phụ,tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
II.Luyện tập. Tìm hiểu đề và lập ý “sách là người bạn
lớn của con người”

1. Tìm hiểu đề


_ Nêu lên ý nghĩa quan trọng của sách đối với con người
_ Đối tượng và phạm vi nghị luận là bàn về ích lợi của sách và thuyết phục
mọi người có thói quen đọc sách _ Khuynh hướng tư tưởng của đề
là khẳng định _ Đòi hỏi người viết phải giải thích
được “sách là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi của việc đọc sách từ đó
khẳng định “sách là người bạn lớn của con người”và nhắc nhở mọi người phải
có thái độ đúng đối với sách

2. Lập ý cho đề bài: a. Xác định luận điểm:


Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,khơng có gì để thay
thế được b. Tìm luận cứ:
Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:
_ Sách là kết tinh của nhân loại _ Sách là một kho tàng kiến thức
phong phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh mọi lĩnh vực của đời
sống. _ Sách đem lại cho con người lợi
ích,thõa mãn nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí tuệ của con
người. c.Xây dựng lập luận
136
_Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách
_ Đi đến kết luận khẳng định “sách là người bạn lớn của con người” và
nhắc nhở mọi người có thói quen đọc sách
4.Củng cố 4.1 Đề văn nghị luận nêu ra vấn đề gì?
4.2 Tìm hiểu đề văn nghị luận là làm gì ? 4.3 Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì?
5. Dặn dò Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” SGK trang
TUẦN 21 VĂN BẢN
Bài 20 tiết 81
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc.Nắm được nghệ thụât nghị
luận chặt chẽ,sáng gọn,có tính mẫu mực của bài. _ Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài.
II.Phương pháp và phương tiện dạy học.
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Đề văn nghị luận nêu ra vấn đề gì? 2.2Tìm hiểu đề văn nghị luận là làm gì ?
2.3 Lập ý cho bài văn nghị luận là làm gì?

3 Giới thiệu bài mới


137
10 phút
5 phút
10 phút
Bài văn nghị luận vấn đề gì?
Tìm bố cục và lập dàn ý cho bài văn?
Tác giả đã đưa ra dẫn chứng nào để chứng minh cho nhận định
trong bài?
Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt của bài văn?
Nghệ thuật so sánh và liệt kê Tìm những câu trong bài thể hiện
hai điểm trên,phân tích giá trị của chúng ?
Đọc văn bản từ “đồng bào ta ngày nay……nồng nàn yêu nước”.
Tìm câu mở đoạn,kết đoạn? a.Câu mở đoạn: đồng bào ta ngày
nay cũng rất xứng đáng vớí tổ tiên ta ngày trước.
b. Câu kết đoạn :những cử chỉ cao quí…..nồng nàn ỵêu nước .
Các dẫn chứng được sắp sếp theo cách nào?
Được sắp sếp theo thủ pháp liệt kê. Sự việc và con người được liên kết
Chủ Tịch Hồ Chí Minh tại Đại Hội lần thứ II,tháng 2 năm 1951của Đảng Lao Động Việt
Nam.
_ Vấn đề nghị luận của bài văn trong câu văn ở phần mở đầu “dân ta có một lòng nồng
nàn u nước.Đó là một truyền thống quí báu của dân tộc ta”
II.Bố cục và lập ý.
_ Mở bàitừ đầu….lũ cướp nướcnêu vấn đề nghị luận:tinh thần yêu nước là một tryền thống
quí báu của dân tộc ta _ Thân bàilịch sử ta…dân tộc ta chứng
minh tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong cuộtc kháng
chiến hiện tại1951 diễn ra cuộc kháng chiếnchống TD Pháp
_ Kết bài: phần còn lại khẳng định nhiệm vụ của Đảng là phải làm cho tinh thần yêu nước
của nhân dân phát huy mạnh mẽ III.Nghệ thụât lập luận trong bài.
_ Lập luận nổi bật là cách lựa chọn và trình bày dẫn chứng để chứng minh.
_ Tinh thần yêu nước biểu hiện các tấm gương anh hùng được kể theo trật tự thời gian.
_ Tinh thần yêu nước của đồng bào trong cuộc kháng chiếnnhững việc làm biểu hiện tình
yêu nước.Dẫn chứng nêu toàn diện ở mọi lứa tuổi ,mọi miền,mọi tầng lớp trong xã hội.
IV.Điểm đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt.
_ Lấy hình ảnh so sánh “một làn sóng vơ cùng mạnh mẽ” với “tinh thần yêu nước” sức
mạnh tinh thần yêu nước. _ So sánh “tinh thần u nước” với “ba cía
q”  Hình dung hai trạng thái của tinh thần
yêu nước: + Bộc lộ mạnh mẽ ra ngồi.
+ Tìm tàng kín đáo bên trong. _ Thủ pháo liệt kê thể hiện sự phong phú
với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu nước trong nhân dân
138
4.Củng cố 4.1.Nêu bố cục của bài?
4.2.Nghệ thuật lập luận trong bài như thế nào? 5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “câu đặc biệt” SGK trang
TUẦN 21 TIẾNG VIỆT
Bài 20 tiết 82
CÂU ĐẶC BIỆT
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS : _ Nắm dược khái niệm câu đâc biệt.
_ Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt. _ Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể.
II.Phương pháp và phương tiện dạy học.
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Nêu bố cục của bài? 2.2.Nghệ thuật lập luận trong bài như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
10 phút
GV ghi VD lên bảng GV đọc 3 câu SGK trang 27 HS thảo
luận và lựa chọn.  Câu in đậm là một câu khơng có chủ
ngữ và vị ngữ. GV giúp HS phân biệt giữa câu đặc biệt và
câu thường. So sánh các câu sau:
Tôi đi học Bây giờ. …..
GV diễn giảng giúp HS phân biệt giữa câu đặc biệt,câu bình thường và câu rút gọn.
VD : _ Bạn ăn cơm chưa ? _ Chưa.  rút gọn
_ Thế sao  đặc biệt. Thế nào là câu đặc bịêt?
GV cho HS xem bảng SGK trang 28 sau đó chép vào bảng và đánh dấu x .
Câu đặc biệt có tác dụng như thế I.Thế nào là câu đặc biệt
Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ _ vị ngữ.
Ví dụ: Ôi lá rơi. II.Tác dụng của câu đặc biệt.
Câu đặc biệt dùng để: 139
15 phút
nào?
Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn?
Nêu tác dụng câu đặc biệt,câu rút gọn trong bài tập 1?
_ Xác định thời gian,nơi chốn diễn ra sự việc nói đến trong câu.
Ví dụ : Một đêm mùa xuân. _ Liệt kê,thông báo về sự tồn tại của sự
vật hiện tượng. Ví dụ : Tiếng reo,tiếng vỗ tay.
_ Bộc lộ cảm xúc. Vi dụ : Trời ơi.
_ Gọi đáp. Ví dụ : Chị ơi
III.Luyện tập 1 Tìm câu
a. Câu đặc biệt : khơng có Câu rút gọn :
Có khi ………..dễ thấy. Nhưng cũng có khi……trong hòm
Nghĩa là phải giải thích……cơng việc kháng chiến
Lược bỏ chủ ngữ.
b. Câu đặc biệt: Ba giây…..bốn giây…..năm
giây…..Lâu quá. Câu rút gọn: khơng có.
c. Câu đặc biệt : “một hồi còi” Câu rút gọn :khơng có.
d. Câu đặc biệt : “lá ơi” Câu rút gọn:
_ Hãy kể……..đi _ Bình thường …….kể đâu.
2 Tác dụng câu đặc biệt + Xác định thời giancâu b 3 câu đầu
+ Bộc lộ cảm xúc câu b _ câu 4 + Liệt kê thông báo sự tồn tại sự vật hiện
tượng câu c Tác dụng cây rút gọn
+ Làm câu gọn hơn,tránh lập từ.câu a,câu thứ 2 trong câu d
+ Làm câu gọn hơn,câu rút gọn chủ ngữcâu 1 trong câu d
4.Củng cố 4.1 Thế nào là câu đặc biệt?
4.1 Câu đặc biệt có tác dụng gì? 5.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trước bài mới “bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận” SGK trang
140
TUẦN 21 TẬP LÀM VĂN
Bài 20 tiết 83
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I.Mục đích yêu cầu Giúp HS :
_ Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận _ Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.
II.Phương pháp và phương tiện dạy học.
_ Đàm thoại + diễn giảng _ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.

1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tìm hiểu đề Lập ý cho đề bài: a. Xác định luận điểm:

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×