Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Phép đối trong bài thơ. Nỗi khổ của nhà thơ. Hình ảnh – khơng gian trong bài “ rằm tháng giêng”. Phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh

Phép đối trong bài thơ. Nỗi khổ của nhà thơ. Hình ảnh – khơng gian trong bài “ rằm tháng giêng”. Phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh

Tải bản đầy đủ - 207trang

8 phút quê,trằn trọc không ngủ được.
Trăng ở đây như thế nào?Thấy trăng tác giả ngỡ là gì?
Trăng sáng quá tác giả ngỡ là sương.
Hai câu đầu phải chăng hoàn tồn khơng có chút suy tư cảm nghĩ của con
người?
Hai câu đầu không phải là tả cảnh thuần túy.Chủ thể trữ tình cảm nhận vẻ đẹp mờ
ảo của ánh trăng. Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như
thế nào?
GV hướng dẫn HS phân tích,chứng minh hai câu sau khơng phải là tả tình thuần túy
_ Tả tình “tư cố hương” _ Tả cảnh “ vọng minh nguyệt”
_ Tả người “ cử đầu,đê đầu” nhưng tả
tình được thể hiện rõ hơn. GV hướng dẫn HS phân tích mối quan hệ
giữa câu thơ thứ 3 với hai câu trên và hai câu kết.
Tại sao tác giả lại ngẩng đầu nhìn trăng sáng?
Ngẩng đầu : kiểm nghiệm xem vần trăng sáng trước giường là sương hay
trăng. Thấy trăng đơn côi,cô đơn lạnh lẽo như
mình lặp tức “ cuối xuống” suy ngẫm về q hương.
 Nhớ q thao thức khơng ngủ được ,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ
quê. Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng
tác giả ra sao?
GV hướng dẫn HS so sánh các cụm từ “ củ đầu” và “ đê đầu”, “ vọng minh
nguyệt” và “ tư cố hương”.
Số lượng chữ bằng nhau,cấu trúc ngữ pháp giống nhau,từ loại giống nhau.
Phép đối có tác dụng gì?
Biểu hiện tình cảm với quê hương. _ Hai câu đầu gợi tả đêm trăng thanh
tĩnh.Trăng quá sáng khiến cho nhà thơ ngỡ là lớp sương mờ phủ trên mặt đất.Đó là một cảm giác
trong khoảnh khắc khi giấc mơ ngắn ngủi vừa tan.
_ Tác giả ngẩng đầu lên nhìn trăng sáng,như để kiểm tra ý nghĩ trăng hay sương .Nhưng
nhìn thấy ánh trăng sáng lạnh,cơ đơn,nhà thơ chạnh lòng,liền cuối đầu nhớ cố hương.
 Nhớ q,thao thức khơng ngủ được,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ quê.

2. Phép đối trong bài thơ.


Cử đầu đê đầu
Vọng minh nguyệt tư cố hương
72
 Tình cảm Lí Bạch đối với quê hương. III. Kết luận
Với những từ ngữ giản dị và tinh luyện,bài thơ đã thể hiên nhẹ nhàng và thắm thía tình q
hương của một người xa nhà trong một đêm thanh tĩnh.
4 Củng cố : 2 4.1 Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như thế nào?
4.2Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng tác giả ra sao? 4.3Phép đối có tác dụng gì?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” SGK trang 126
TUẦN 10 VĂN BẢN
Bài 10 Tiết 38
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Hồi hương ngẫu thư Hạ Tri Chương
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ.
_ Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác dụng của nó.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như thế nào?
2.2 Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng tác giả ra sao? 2.3 Phép đối có tác dụng gì?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV dựa vào SGK giới thiệu vài nét về tác giả.
GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ thuộc thể thơ nào?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình cảm quê hương thể hiện ở nhan đề.
Tình quê hương thể hiện ngay từ lúc mới đặt chân tới quê nhà.

I. Giới thiệu.


_ Hạ Tri Chương 659 – 744 tự Qúy Chân,hiệu Tứ Minh cuồng Khách,quê ở Vĩnh
Hưng,Việt Châu Chiết Giang _ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

II. Đọc hiểu.


73
Ý nghĩa của từ “ngẫu”?
Ngẫu thư : ngẫu nhiên viết tác giả cảm thấy hụt hẫng nên viết bài thơ.
Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? Đối
Li gia đại hồi.
Hương âm mấn mao.
Thiếu tiểu lão.
Vô cải tồi.
Câu đầu giới thiệu về tác giả như thế nào?
Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn quãng đời xa quê hé lộ tình cảm quê
hương. Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi
cái gì khơng thay đổi?
Câu hai giới thiệu sự thay đổi về mái tóc,khơng thay đổi về giọng nói.
GV u cầu HS trả lời câu hỏi 3 Đọc hiểu văn bản SGK trang 127
Chi biết hình thức kiểu câu trong bài?
Câu 1 : kể , câu 2 : tả Phương thức biểu đạt tồn bài là tình
cảm trực tiếp. So sánh giọng điệu của 2 câu trên và 2
câu dưới?
Hai câu trên bình thản nhưng phản phất buồn.
Hai câu dưới giọng điệu hài sau những lời hóm hỉnh.
_ Qua đề bài nhà thơ cho thấy tình cảm quê hương sâu nặng,luôn thường trực trong tâm hồn
nhà thơ.
_ Hai câu đầu sử dụng phép đối : Li gia
đại hồi. Hương âm
mấn mao. Thiếu tiểu
lão.đại Vô cải
tồi.  Câu đầu giới thiệu khái quát ngắn gọn
quãng đời xa quê làm quan của tác giả,làm nổi bật sự thay đổi về vóc người ; tuối tác.Câu thứ
hai dùng yếu tố thay đổi mái tóc để làm nổi bật yếu tố khơng thay đổi giọng nói q
hương qua đó cho thấy tình cảm gắn bó của tác giả đối với quê hương.
_ Tình cảm của tác giả đối với quê hương thể hiện qua các giọng điệu khác nhau của :
+ Hai câu đầu dường như bình thản nhưng ẩn chứa nỗi buồn.
+ Hai câu cuối bi hài thấp thống ẩn hiện sau những lời tường thuật hóm hỉnh.
74

III. Kết luận


Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình u q huơng
thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày,trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân về quê
cũ.
4 Củng cố : 2 4.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
4.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 4.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì khơng thay đổi?
4.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ trái nghĩa” SGK trang 128
TUẦN 10 TIẾNG VIỆT
Bài 10 Tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
_ Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì khơng thay đổi?
2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV yêu cầu HS đọc SGK trang 128 tìm hiểu về từ trái nghĩa.
Dựa vào kiến thức bậctiểu học.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ vừa
học?
Ngẩng – cúi hoạt động Trẻ - già tuổi tác
Đi - về di chuyển
Thế nào là từ trái nghĩa? Tìm từ trái nghĩa với từ “ già” trong câu

I. Thế nào là từ trái nghĩa


Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau. Ví dụ : thắng – thua.
Mất – còn
75
“ rau già , cau già”?
Rau già – rau non. Cao già – cao non.
GV gọi HS đọc SGK trang 128 tùm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.
Trong hai bài dịch thơ trên việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
_ Ngẩng đầu – cúi đầu: diễn tả tâm trạng của nhà thơ.
_ Trẻ - già : ,đi về : sự thay đổi về tuổi tác của nhà thơ.
Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng?
Chân ướt chân ráo. Gương vỡ lại lành
Quan xa nha gần Gần mũi xa mồm
Tác dụng : tạo hình tượng tương phản
gây ấn tượng mạnh. Từ trái nghĩa được sử dụng như thế
nào?
Tìm từ trái nghĩa?
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm?
Tìm từ thích hợp điền vào các thành ngữ?
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Ví dụ : Rau già – rau non. Gìa – trẻ
Đẹp – xấu Tốt – xấu.

II. Sử dụng từ trái nghĩa.


Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh,làm
cho lời nói thêm sinh động. Ví dụ : Chân ướt chân ráo.
Gương vỡ lại lành.

III. Luyện tập.


1 129 Từ trái nghĩa. Lành – rách , giàu – nghèo, ngắn – dài , đêm
– ngày , sáng – tối. 2 129 Từ trái nghĩa.
Cá tươi – cá ươn. Hoa tươi – hoa héo
Ăn yếu – ăn khỏe. Học lực yếu – học lực khá.
Chữ xấu – chữ đẹp. Đất xấu – đất tốt.
3129 Điền từ trái nghĩa thích hợp.
_ Chân cứng đá mềm. _ Có đi có lại.
_ Gần nhà xa ngõ. _ Mắt nhắm mắt mở.
_ Chạy sắp chạy ngữa. _ Vô thưởng vô phạt .
76
_ Bên trọng bên khinh. _ Buổi đực buổi cái.
_ Bước thấp bước cao. _ Chân ướt chân ráo.
4 Củng cố : 2 4.1 Thế nào là từ trái nghĩa?
4.2 Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người” SGK trang 128
TUẦN 10 TẬP LÀM VĂN
Bài 10 Tiết 40
LUYỆN NÓI VĂN BẢN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Rèn luyện kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm.
_ Rèn luyện kĩ năng tìm ý , lập dàn bài.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì khơng thay đổi?
2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
30 phút
10 phút
GV chia nhóm cho HS 1 NHĨM 2 – 3 HS
GV ra đề cho HS phát biểu. Mỗi nhóm tự chọn một đề sau đó
phát biểu. GV cho HS phát biểu trước lớp HS
khác bổ sung.GV nhận xét.
I. Chuẩn bị ở nhà. II. Thực hành.
4 Củng cố : 2 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” SGK trang 131
77
TUẦN 11 VĂN BẢN
Bài 11 Tiết 41
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
Mao ốc vị thu phong sở phá ca Đỗ Phủ
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ.
_ Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Nhắc lại các bước làm văn biểu cảm.

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
5 phút
5 phút GV gọi HS đọc SGK trang 132 phần tiểu
dẫn. Em hãt cho biết vài nét về tác giả Đỗ
Phủ?
GV gọi HS đọc bài thơ và giới thiệu về bài thơ?
Bài thơ chia theo bố cục mấy phần?
Ngoài ra bài thơ còn có thể chia bố cục làm 2 phần.Phần đầu 18 câu phần
sau 5 câu .18 câu đầu tạo nên nền tảng

I. Giới thiệu.


_ Đỗ Phủ 712 – 770 là nhà thơ nổi tiếng đời Đường của Trung Quốc , tự là Tử Mĩ hiệu Thiếu
Lăng,quê ở tỉnh Hà Nam.
_ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”được viết theo loại cổ thể,là bài thơ nổi tiếng của Đỗ Phủ.

II. Bố cục.


_ Phần 1 : từ đầu đến vào mương sa : tả cảnh gió thu cuốn các mấy lớp tranh của tác giả.
_ Phần 2 : “ trẻ con thơn Nam ……….lòng ấm ức” : kể việc trẻ con cắp tranh đi tuốt vào lũy tre.
_ Phần 3 : “ giây lát …….sao cho trót” : tả nỗi khổ của gia đình Đỗ Phủ trong đêm mưa.
_ Phần 4 : “Ước nhà rộng………..chết rét cũng được” : biểu hiện ước mơ cao cả của nhà thơ.
78
10 phút
7 phút
7 phút vững chắc cho ước mơ cao cả,tư tưởng
nhân đạo sâu sắc được thể hiện trực tiếp ở cuối bài.
GV hướng dẫn HS phát hiện trong bài có 3 đoạn điều 5 câu.Đây là hiện tượng
hiếm thấy trong thơ cổ thể Trung Quốc. Hầu hết các câu trong đoạn thơ cuối
điều dài hơn 7 chữ. hiện tượng hiếm thấy trong thơ cổ thể Trung Quốc.
 Nhà thơ không bị cơng thức gò bó.Mỗi đoạn cần bao nhiêu câu,mỗi đoạn
cần bao nhiêu chữ gieo vần trắc hay vần bằng và gieo như thế nào…tất cả điều do
nhu cầu diễn đạt quyết định.
Phần 1 : miêu tả thế gió mạnh  cuốn bay hết lớp tranh này đến lớp tranh
kháctranh bay theo gió qua bên kia sơngrải rác khó mà thu lại.
Phần 1 tác giả sử dụng phương thức nào?
Thái độ nhà thơ ra sao khi bị cướp giật?
Phần 2 : nhà thơ tức giận trước hành động cướp giật các lớp tranh của lũ trẻ
con thôn Nam.  “ Quay về chống gậy lòng ấm ức”
Phần 2 tác giả sử dụng phương thức nào?
Khi mái nhà tranh bị cuốn gia đình tác giả sống ra sao?
Phần 3 : miêu tả tình trạng khốn khổ của Đỗ Phủ khi nhà bị phá nát lại bị mưa
suốt đêm tình cảnh ảm đạm của nhà thơ
Sau khi trãi qua đêm mưa nhà thơ có ước gì khơng ?
Phần 4 : nhà thơ nghĩ đến loạn loạn An – Sử ao ước có cuộc sống thanh
bình.
Nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong bài?
Gỉa sử bài thơ khơng có 5 dòng thơ

II. Đọc hiểu. 1. Các phương thức diễn đạt ở mỗi phần


trong bài thơ.
_ Phần 1 : miêu tả kết hợp tự sự.
_ Phần 2: tự sự kết hợp miêu tả
_ Phần 3 : miêu tả kết hợp biểu cảm
_ Phần 4 : biểu cảm trực tiếp.

2. Nỗi khổ của nhà thơ.


_ Mất mát về của cài + Gío thu thổi phá hư nhà.
+ Bị ước lạnh trong đêm mưa dai dẳng. _ Nỗi đau về tinh thần và nhân tình thế thái.
+ Lo lắng vì loạn lạc. + Cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính
cách trẻ con.

3. Tình cảm cao q của nhà thơ.


79
1 phút cuối thì bài thơ vẫn hay với giá trị biểu
cảm chân thực của nó. Tuy nhiên nhờ có 5 dòng thơ cuối cho
thấy tấm lòng cao cả của nhà thơ nâng cao tầm tư tưởng và nhiều phẩm chất quí
giá cho con người. GV hướng dẫn HS phân tích 3 câu
đầu. Nhà thơ có mơ ước gì?
Nếu mơ ước thành sự thật tác giả sẵn sàng chấp nhận điều gì?
Qua mơ ước đó cho thấy tác giả là người ra sao?
_ Đỗ Phủ mơ ước có “ngơi nhà rộng mn ngàn gian” cho mọi người hân hoan vui sướng.
_ Nhà thơ sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúcchung của mọi người “ lều ta nát chụi chết rét cũng
được”
 Ước mơ thể hiện tấm lòng vị tha chan chứa tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà thơ.

III. Kết luận. Ghi nhớ SGK trang 134.


4 Củng cố : 2 4.1 Nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong bài?
4.2 Nhà thơ có mơ ước gì? 4.3 Nếu mơ ước thành sự thật tác giả sẵn sàng chấp nhận điều gì?
4.4 Qua mơ ước đó cho thấy tác giả là người ra sao?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ đồng âm” SGK trang 135
TUẦN 11 TIẾNG VIỆT
Bài 11 Tiết 43
TỪ ĐỒNG ÂM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Hiểu thế nào là từ đồng âm.
_ Biết cách xác định nghĩa cuả từ đồng âm. _ Có thái độ cẩn trọng:trành gây nhằm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1. Nỗi khổ nào của nhà thơ được đề cập trong bài?
2.2 Nhà thơ có mơ ước gì? 2.3 Nếu mơ ước thành sự thật tác giả sẵn sàng chấp nhận điều gì?
2.4 Qua mơ ước đó cho thấy tác giả là người ra sao?
80

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
10 phút
15 phút
GVgọi HS đọc SGK trang 135 mục 1 Giải thích nghĩa của từ “ lồng” trong 2
ví dụ?
Lồng 1 : động từ phản ứng mạnh của loài ngựa.
Lồng 2 : danh từ , vật dụng đan bằng tre , gỗ.
Nghĩa của các từ “ lồng” trên có liên quan gì với nhau khơng?
Nghiã khác nhau.
Thế nào là từ đồng âm? Nhờ đâu mà em phân biệt nghĩa của 2
từ lồng trên? Ngữ cảnh.
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi SGK trang 135.
Từ kho có hai nghĩa. a.1 Kho : cách chế biến thức ăn.
a.2 Kho : nơi chứa cá  đem cá về mà kho hoặc đem cá về để nhập kho.
Từ đồng âm được sử dụng như thế nào?
Tìm từ đồng âm?
Tìm nghĩa khác nhau của từ “ cổ” và giải thích?

I. Thế nào là từ đồng âm.


Từ đồng âm là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau ,không liên quan gì
với nhau. Ví dụ : đường đi – đường ăn
cái bàn – bàn luận

II. Sử dụng từ đồng âm.


Trong giao tiếp phải chú ý đấy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ
với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. III. Luyện tập.
1136 từ đồng âm. _ Cao : ở trên mức bình thường cao điểm
Cao lương _ Ba : ba người số
Ba mẹ _ Tranh : tranh giành
Bức tranh. _ Sang : sang giàu
Sang sông _ Nam : nam nhi
Miền Nam _ Sức : sức khỏe
Sức thuốc _ Nhè : khóc nhè
Nhè chổ yếu mà đánh _ Tuốt : tuốt lúa
Ăn tuốt hết cả _ Môi : môi son
Môi giới
2136 Các nghĩa khác nhau của danh từ. 81
Tìm biện pháp được sử dụng trong bài tập 4?
a. Cổ người , cổ tay Cổ chai : chỉ bộ phận nối liền giữa thân
với đầu hoặc bàn tay với cẳng chân, cẳng tay. b. Cổ vật,cổ đông ,cổ cô ấy
4 136 Biện pháp được sử dụng. Anh chàng lợi dụng từ đồng âm.
Vạc : dụng cụ nấu thức ăn ? lớn Vạc : một loài chim giống cò.
4 Củng cố : 2 phút 4.1 Thế nào là từ đồng âm.
4.2 Từ đồng âm được sử dụng như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Các yếu tố tự sự miêu tả trong văn biểu cảm” SGK trang 137
TUẦN 11 TẬP LÀM VĂN
Bài 11 Tiết 44
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Hiểu được vai trò của các yếu tớ tự sự miêu tả trong văn biểu cảm và có ý thức vận dụng chúng.
_ Luyện tập vân dụng hai yếu tố đó
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là từ đồng âm.
2.2 Từ đồng âm được sử dụng như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
20 phút
GV gọi HS đọc SGK trang 137 và trả lời câu hỏi.
_ Đoạn 1 : tự sự 2 câu đầu miêu tả 3 câu sau có vai trò tạo bối cảnh chung.
_ Đoạn 2 : tự sự kết hợp biểu cảm uất ức và già yếu
_ Đoạn 3 : tự sự miêu tả và biểu cảm 2 câu cuối cam phận.
_ Đoạn 4 : thuần túy biểu cảm tình cảm cao thượng vị tha.

I. Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm.


82
15 phút
Tự sự và miêu tả có vai trò gì?
Đọc văn bản mục 2 SGK trang 137 – 138.
Thúng câu : thuyền câu hình tròn đan bằng tre.
Sắn thuyền thứ cây có nhựa và xơ,dùng xát vào thuyền nan để cho nước không
thắm vào. Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong
đoạn văn trên?Cảm nghĩ của tác giả?
Miêu tả bàn chân bố. Kể chuyện bố ngâm chân vào nước
muối Thương bố cuối bài
Tình cảm đã chi phối miêu tả và biểu cảm như thế nào?
Miêu tả và tự sự trong hồi tưởng khêu gợi cảm xúc nơi người đọc
Kể lại nội dung bài “ bài ca nhà tranh bị gió thu phá”?
Viết lại bài văn biểu cảm “ kẹo mầm”?
Muốn phát biểu suy nghĩ cảm xúc hãy dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra
đối tượng biểu cảm và gửi gấm cảm xúc.
Tự sự và miêu tả nhằm khêu gợi cảm xúc,do cảm xúc chi phối chứ không nhằm
mục đích kể chuyện miêu tả đầy đủ sự việc phong cảnh.

II. Luyện tập.


1138 GV gọi HS kể lại bằng bài văn xuôi biểu cảm nội dung bài thơ.
2138 Yêu cầu HS diễn đạt văn bản “ kẹo mầm” của Băng Sơn.
+ Miêu tả : cảnh chải tóc của người mẹ ngày xưa,hình ảnh người mẹ.
+ Tự sự : chuyện đổi tóc rối lấy kẹo mầm ngày trước.
+ Biểu cảm : lòng nhớ mẹ khơn ngi.
4 Củng cố : 2 phút 4.1 Tự sự và miêu tả có vai trò gì?
4.2 Tự sự và miêu tả có vai trò gì? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cảnh khuya,rằm tháng giêng” SGK trang 140
TUẦN 12 VĂN BẢN
Bài 11 Tiết 45
CẢNH KHUYA,RẰM THÁNG GIÊNG
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : 83
_ Cảm nhận và phân tích được tình u thiên nhiên gắn liền với lòng u nước,phong thái ung dung của Hồ Chí Minh.
_ Biết được thể thơ và những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tự sự và miêu tả có vai trò gì?
2.2 Tự sự và miêu tả có vai trò gì? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV giới thiệu cho HS biết Hồ Chí Minh là một danh nhân một vị lãnh tụ.
GV gọi HS đọc tiểu dẫn. Hồ Chí Minh sinh và mất năm mấy?
Đọc và tìm hiểu phần giải nghĩa chữ Hán Rắm tháng giêng
Hai bài thơ được làm theo thể thơ gì?
Cả hai bài thơ điều toát lên vẻ đẹp của thiên nhiên.
Tác giả đã tả vẻ đẹp gì của thiên nhiên?Tâm trạng khi đứng trước cảnh thiên nhiên đó?
Cảnh trăng rừng,tác giả đang lo lắng cho nước nhà.
Trong bài xuất hiện âm thanh đó là âm thanh gì?
Âm thanh của tiếng suối.
Tác giả so sánh tiếng suối như thế nào?Tác dụng của cách so sánh đó?
Tác giả đã ví von tiếng suối như thế nào?
Cơn Sơn suối chảy rì rầm. Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Hoặc. Tiếng hát trong như nước ngọc tuyền
Thế Lữ - tiếng hát trên sơng.

I. Giới thiệu.


Hồ Chí Minh 1890 – 1969 vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và Cách Mạng Việt Nam. Hồ
Chí Minh còn là một danh nhân văn hóa thế giới,một nhà thơ lớn.

II. Tìm hiểu chung .


_ Bài “cảnh khuya” thuộc thể thơ tứ tuyệt.Về cấu trúc có chỗ khác biệt với mơ hình
chung ở cách ngắt nhịp ở câu 1 và 4 ¾ và 25
_ Bài “ rằm tháng giêng” thuộc thể thơ tứ tuyệt.

III. Đọc hiểu.


1. Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng và tâm trạng của tác giả trong bài “ cảnh khuya”.
_ So sánh âm thanh “ tiếng suối” với “ tiếng hát xa” làm cho tiếng suối như gần gũi có sức
sống trẻ trung hơn.
84
GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu thơ thứ hai. Hình ảnh trong câu thơ có vẻ đẹp của một
bức tranh nhiều tầng lớp,đường nét,hình khối đa dạng.Có dáng hình vươn cao của một vòm
cổ thụ,ở trên cao có lấp lành ánh trăng có bóng lá,khóm trăng in vào khóm hoa,in trên mặt đất
tạo như những bông hoa thêu dệt. Cảnh ở đây là cảnh thật hay lung linh qua
cảm nhận của tác giả?
Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì của tác giả?Từ nào được lặp lại nhiều lần?Tác
dụng của việc lặp lại?
Hai câu thơ cuối bộc lộ vẻ đẹp chiều sâu tâm hồn của tác giả “ cảnh khuya như vẻ
người chưa ngủ” thể hiện chất nghệ sĩ trong tâm hồn Hồ Chí Minh.Đó là sự rung
động,niềm say mê trướcvẻ đẹp như tranh của rừng Việt Bắc.
Câu thứ tư “ chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà” mở ra vẻ đẹp chiều sâu mới trong tâm hồn nhà
thơ: thao thức chưa ngủ còn chính là vì lo vận mệnh của đất nước.
“ Rằm tháng giêng” có nhiều hình ảnh và từ ngữ tương đồng với thơ cổ Trung Quốc thơ
Đường Tuy nhiên bài Nguyên Tiêu cũng là một
sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của Hồ Chí Minh,mang vẻ đẹp của thời đại mới.
“ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” trên bầu trời cao rộng xuất hiện hình ảnh
gì?Hình ảnh đó như thế nào?
Câu “ xn giang,xn thủy tiếp xn thiên” cảnh có gì?
Hai bài thơ thơ sáng tác vào hoàn cảnh nào?
_ Với hai từ “ lồng” trong câu thơ “ trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” đã gợi lên bức
tranh mang vẻ lung linh chập chờn,lại ấm áp hòa hợp quấn qt.
_ Hai từ “ chưa ngủ” ở câu thơ thứ ba lặp lại ở đầu câu thơ thứ tư cho thấy niềm say mê
cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước.Hai tâm trạng ấy thống nhất trong con người Bác , nhà
thơ – người chiến sĩ.

2. Hình ảnh – khơng gian trong bài “ rằm tháng giêng”.


_ “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên”  khung cảnh bầu trời cao rộng trong trẻo nổi
bật lên bầu trời ấy là vầng trăng tròn đầy,tỏa sáng xuống khắp trời đất.
_ “ xuân giang,xuân thủy tiếp xn thiên”  khơng gian xa rộng như khơng có giới hạn
con sông xuân,mặt nước xuân tiếp liền với bầu trời xuân đã gợi lên vẻ đẹp và sức sống mùa
xuân đang tràn ngập cả đất trời.

3. Phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh


.
85
Hai bài thơ thơ sáng tác vào thời kì kháng chiến đầy khó khăn  sự bình tĩnh,lạc quan
của Bác rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên ung dung lạc quan khi bàn bạc việc
quân.
Mặc dù ngày đêm lo nghĩ việc nước,bận bịu việc quân nhưng tâm hồn Bác vẫn hòa nhập
với cảnh thiên nhiên tươi đẹp.Qua đó thể hiện phong thái ung dung,lạc quan của vị lãnh tụ
kính yêu. IV. Kết luận
Ghi nhớ SGK trang 143
4 Củng cố : 2 phút 4.1 Tác giả so sánh tiếng suối như thế nào?Tác dụng của cách so sánh đó?
4.2 “ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” trên bầu trời cao rộng xuất hiện hình ảnh gì?Hình ảnh đó như thế nào?
4.3 Phong thái của Bác như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Thành ngữ” SGK trang 143
TUẦN 12 TIẾNG VIỆT
Bài 11 Tiết 48
THÀNH NGỮ
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Hiểu được đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ.
_ Tăng thêm vốn thành ngữ,có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tác giả so sánh tiếng suối như thế nào?Tác dụng của cách so sánh đó?
2.2 “ Kim dạ ngun tiêu nguyệt chính viên” trên bầu trời cao rộng xuất hiện hình ảnh gì? Hình ảnh đó như thế nào?
2.3 Phong thái của Bác như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phép đối trong bài thơ. Nỗi khổ của nhà thơ. Hình ảnh – khơng gian trong bài “ rằm tháng giêng”. Phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×