Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Thế nào là từ trái nghĩa Sử dụng từ trái nghĩa. Luyện tập.

Thế nào là từ trái nghĩa Sử dụng từ trái nghĩa. Luyện tập.

Tải bản đầy đủ - 207trang

III. Kết luận


Bài thơ biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình u quê huơng
thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày,trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân về quê
cũ.
4 Củng cố : 2 4.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
4.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 4.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì khơng thay đổi?
4.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ trái nghĩa” SGK trang 128
TUẦN 10 TIẾNG VIỆT
Bài 10 Tiết 39
TỪ TRÁI NGHĨA
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
_ Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì khơng thay đổi?
2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV yêu cầu HS đọc SGK trang 128 tìm hiểu về từ trái nghĩa.
Dựa vào kiến thức bậctiểu học.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ vừa
học?
Ngẩng – cúi hoạt động Trẻ - già tuổi tác
Đi - về di chuyển
Thế nào là từ trái nghĩa? Tìm từ trái nghĩa với từ “ già” trong câu

I. Thế nào là từ trái nghĩa


Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau. Ví dụ : thắng – thua.
Mất – còn
75
“ rau già , cau già”?
Rau già – rau non. Cao già – cao non.
GV gọi HS đọc SGK trang 128 tùm hiểu cách sử dụng từ trái nghĩa.
Trong hai bài dịch thơ trên việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
_ Ngẩng đầu – cúi đầu: diễn tả tâm trạng của nhà thơ.
_ Trẻ - già : ,đi về : sự thay đổi về tuổi tác của nhà thơ.
Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng?
Chân ướt chân ráo. Gương vỡ lại lành
Quan xa nha gần Gần mũi xa mồm
Tác dụng : tạo hình tượng tương phản
gây ấn tượng mạnh. Từ trái nghĩa được sử dụng như thế
nào?
Tìm từ trái nghĩa?
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm?
Tìm từ thích hợp điền vào các thành ngữ?
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Ví dụ : Rau già – rau non. Gìa – trẻ
Đẹp – xấu Tốt – xấu.

II. Sử dụng từ trái nghĩa.


Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh,làm
cho lời nói thêm sinh động. Ví dụ : Chân ướt chân ráo.
Gương vỡ lại lành.

III. Luyện tập.


1 129 Từ trái nghĩa. Lành – rách , giàu – nghèo, ngắn – dài , đêm
– ngày , sáng – tối. 2 129 Từ trái nghĩa.
Cá tươi – cá ươn. Hoa tươi – hoa héo
Ăn yếu – ăn khỏe. Học lực yếu – học lực khá.
Chữ xấu – chữ đẹp. Đất xấu – đất tốt.
3129 Điền từ trái nghĩa thích hợp.
_ Chân cứng đá mềm. _ Có đi có lại.
_ Gần nhà xa ngõ. _ Mắt nhắm mắt mở.
_ Chạy sắp chạy ngữa. _ Vô thưởng vô phạt .
76
_ Bên trọng bên khinh. _ Buổi đực buổi cái.
_ Bước thấp bước cao. _ Chân ướt chân ráo.
4 Củng cố : 2 4.1 Thế nào là từ trái nghĩa?
4.2 Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người” SGK trang 128
TUẦN 10 TẬP LÀM VĂN
Bài 10 Tiết 40
LUYỆN NÓI VĂN BẢN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Rèn luyện kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm.
_ Rèn luyện kĩ năng tìm ý , lập dàn bài.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?
2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu? 2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì khơng thay đổi?
2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
30 phút
10 phút
GV chia nhóm cho HS 1 NHÓM 2 – 3 HS
GV ra đề cho HS phát biểu. Mỗi nhóm tự chọn một đề sau đó
phát biểu. GV cho HS phát biểu trước lớp HS
khác bổ sung.GV nhận xét.
I. Chuẩn bị ở nhà. II. Thực hành.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thế nào là từ trái nghĩa Sử dụng từ trái nghĩa. Luyện tập.

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×