Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Dặn dò:1 phút Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài thơ

Dặn dò:1 phút Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài thơ

Tải bản đầy đủ - 207trang

Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống?
Câu nào là từ đồng nghĩa thay thế nhau?
Chữa các từ dùng sai?
_ Chén : thân mật , thông tục. Cho , tặng , biếu.
_ Cho : người trao tặng có ngơi thứ cao hơn
người tặng. _ Biếu : người tặng thấp , ngang bằng.
_ Tặng : không phân biệt ngôi thứ. Yếu đuối , yếu ớt.
_ Yếu đuối : thiếu hằn sức mạnh về thể chất
hoặc tinh thần. _ Yếu ớt : yếu đến mức không đáng kể.
Xinh , đẹp _ Xinh : chỉ người còn trẻ vóc dáng nhỏ
nhắn , ưa nhìn. _ Đẹp : mức độ cao hơn xinh.
Tu , nhấp , nóc. _ Tu : uống nhiều lần một mạch.
_ Nhấp : uống từng chút một. _ Nóc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc
một cách rất thô tục. 6115 Điền vào chổ trống.
a. Thành quả , thành tích.
b. Ngoan cố , ngoan cường. c.
Nghĩa vụ , nhiệm vụ. d. Gìn giữ , bảo vệ.
7 115 Từ đồng nghĩa dùng thay thế a. Đối xử đối đãi
Đối xử. b. Trọng đại to lớn.
To lớn.
9 115 Các từ dùng sai. Hưởng lạc – hưởng thụ.
Bao che - che chở. Giảng dạy - dạy
Trình bày - trưng bày.
4 Củng cố : 2
4.1 Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ? 4.2 Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào?
4.3 Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn khơng?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cách lặp ý của bài văn biểu cảm” SGK trang 117
68
TUẦN 09 TẬP LÀM VĂN
Bài 09 Tiết 36
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm có thể mở rộng phạm vi,kĩ năng làm văn
biểu cảm. _ Tiếp xúc với nhiều dạng văn bản,nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ?
2.2 Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào? 2.3 Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
25 phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.
GV gọi HS đọc đoạn 1,2 ,3 1 và 32 ,4 SGK trang 117,118,119,120 và trả lời
câu hỏi cuối mỗi đọan. Đạn 1:
Liên tưởng đến tương lai,ngày mai sắt thép,xi măng nhiều thêm nhưng tre vẫn
còn mãi bóng mát trên đường tre mang khúc nhạc,tre làm cổng chào,đu tre bay
bổng,sáo diều tre bay.đời sống tình cảm con người.
Đoạn 2
Hồi tưởng quá khứ thể hiện cảm xúc của tác giả đối với con gà đất và mở ra là
cảm nghĩ về đồ chơi trẻ em. Đoạn 31
Tưởng tượng tình huống  tình cảm của cô giáo – những kỉ niệm về cô giáo
cô giữa đàn em nhỏ , nghe tiếng cô giảng bài , cô theo dõi lớp học…. Chẳng
bao giờ quên cô được.

I. Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.


69
10 phút
Đoạn 3 2 Tưởng tượng tình huống giả định,ở
cực Bắc tác giả nghĩ về cực Nam, trên núi nghĩ vể biển nơi đầy chim ông nghĩ
về xứ cá,tôm tình yêu đất nước và khát vọng thống nhất đất nước.
Đoạn 4
Quan sát chi tiết cảm xúc gợi tả bóng dáng, khuôn mặt người mẹ đã già
thương cảm hối hận vì mình thờ ơ,vơ tình.
Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc,bài văn biểu cảm có thể viết như thế nào?
Lập ý cho văn bản biểu cảm?
Để tạo ý cho bài văn biểu cảm khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh có thể :
_ Hồi tưởng kỉ niện quá khứ. _ Suy nghĩ về hiện tại.
_ Mơ ước tới tương lai. _ Tưởng tượng những tình huống gợi cảm.
_ Vừa quan sát vừa suy ngẫm vừa thể hiện qua
cảm xúc. Chú ý
Dù dùng cách gì thì tình cảm trong bài cũng phải chân thật và sự việc nêu ra phải có trong kinh
nghiệm.Được như thế bài văn mới làm cho người đọc tin và đồng cảm.

II. Luyện tập


Đề : cảm xúc về vườn nhà 1. Tìm hiểu đề
2. Tìm ý 3. Lập dàn bài.
a. Mở bài : giới thiệu về vườn nhà và cản xúc đối với vừơn.
b. Thân bài : miêu tả lai lịch vườn _ Vườn và cuộc sống vui buồn của gia đình.
_ Vườn và lao động của cha mẹ _ Vườn qua 4 mùa.
c. Kết bài : cảm xúc về vườn nhà.
4 Củng cố : 2 4.1 Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc,bài văn biểu cảm có thể viết như thế nào?
5. Dặn dò:1 phút Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” SGK trang 123
70
TUẦN 10 VĂN BẢN
Bài 10 Tiết 37
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Tĩnh Dạ Tứ Lí Bạch
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Thấy được tình quê hương sâu nặng của nhà thơ
_ Thấy được một số đặc điểm nghệ thuật cùa bài thơ : hình ảnh gần gũi,ngơn ngử tự nhiên , bình
dị ,tình cảm giao hòa _ Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp 22 trong một bài thơ tuyệt cú , thủ pháp đối và tác dụng
của nó. II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Để khơi nguồn cho mạch cảm xúc,bài văn biểu cảm có thể viết như thế nào?
2.2 Bài văn có bố cục mấy phần

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
7 phút
20 phút
GV gọi HS đọc bài thơ và tìm hiểu chú thích SGK trang 123.
Em hãy so sánh thể thơ của hai văn bản phiên âm và dịch thơ?
Cả hai điều là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt , nhưng ở bản dịch thơ câu đầu
không gieo vần. Bài thơ được viết theo hình thức nào?
Em hãy cho biết chủ đề của bài thơ?
Tác giả tả gì trong bài thơ?
Tả cảnh và tả tình.
Tác giả cảm nhận ánh trăng ở đâu?Tâm trạng lúc đó như thế nào?
Tác giả đang nằm trên giường nhớ

I. Giới thiệu.


_ Bài thơ được viết theo hình thức cổ thể , trong đó mỗi câu thường có 5 hoặc 7 chữ,song
khơng bị qui tắc chặt chẽ về niêm, luật và đối ràng buộc.
_ Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê nhà khi tác giả nhìn thấy ánh trăng.

II. Đọc hiểu.


1. Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài thơ


.
71
8 phút quê,trằn trọc không ngủ được.
Trăng ở đây như thế nào?Thấy trăng tác giả ngỡ là gì?
Trăng sáng quá tác giả ngỡ là sương.
Hai câu đầu phải chăng hồn tồn khơng có chút suy tư cảm nghĩ của con
người?
Hai câu đầu không phải là tả cảnh thuần túy.Chủ thể trữ tình cảm nhận vẻ đẹp mờ
ảo của ánh trăng. Hai câu thơ đầu gợi tả gì?Cảnh đó như
thế nào?
GV hướng dẫn HS phân tích,chứng minh hai câu sau khơng phải là tả tình thuần túy
_ Tả tình “tư cố hương” _ Tả cảnh “ vọng minh nguyệt”
_ Tả người “ cử đầu,đê đầu” nhưng tả
tình được thể hiện rõ hơn. GV hướng dẫn HS phân tích mối quan hệ
giữa câu thơ thứ 3 với hai câu trên và hai câu kết.
Tại sao tác giả lại ngẩng đầu nhìn trăng sáng?
Ngẩng đầu : kiểm nghiệm xem vần trăng sáng trước giường là sương hay
trăng. Thấy trăng đơn cơi,cơ đơn lạnh lẽo như
mình lặp tức “ cuối xuống” suy ngẫm về quê hương.
 Nhớ quê thao thức khơng ngủ được ,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ
q. Tác giả nhìn trăng để làm gì?Thấy trăng
tác giả ra sao?
GV hướng dẫn HS so sánh các cụm từ “ củ đầu” và “ đê đầu”, “ vọng minh
nguyệt” và “ tư cố hương”.
Số lượng chữ bằng nhau,cấu trúc ngữ pháp giống nhau,từ loại giống nhau.
Phép đối có tác dụng gì?
Biểu hiện tình cảm với quê hương. _ Hai câu đầu gợi tả đêm trăng thanh
tĩnh.Trăng quá sáng khiến cho nhà thơ ngỡ là lớp sương mờ phủ trên mặt đất.Đó là một cảm giác
trong khoảnh khắc khi giấc mơ ngắn ngủi vừa tan.
_ Tác giả ngẩng đầu lên nhìn trăng sáng,như để kiểm tra ý nghĩ trăng hay sương .Nhưng
nhìn thấy ánh trăng sáng lạnh,cơ đơn,nhà thơ chạnh lòng,liền cuối đầu nhớ cố hương.
 Nhớ q,thao thức khơng ngủ được,nhìn trăng.Nhìn trăng lại càng nhớ quê.

2. Phép đối trong bài thơ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò:1 phút Mối quan hệ giữa tình và cảnh trong bài thơ

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×