Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ - 207trang

điều gì?
Giữa khách và Nguyễn Khuyến có tình bạn như thế nào?
_ Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên tình bạn thắm thiết , đậm đà và sự đồng nhất
trọn vẹn giữa chủ và khách .Đây là câu thơ bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với
bạn mình.
Tình bạn thắm thiết đậm đà hiếm có.

III. Kết luận.


Bài thơ được lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến
chơi , để rồi hạ câu kết “ bạn đến chơi đây ta với ta” nhưng trong đó là một giọng thơ hóm
hỉnh chúa đựng tình bạn đậm đà , thắm thiết.
4 Củng cố : 2
4.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán? 4.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà?
4.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hồn cảnh của tác giả ra sao?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Chữa lỗi về quan hệ từ” SGK trang 106
TUẦN 08 TIẾNG VIỆT
Bài 08 Tiết 33
CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Thấy rõ lỗi thường gặp về quan hệ từ.
_ Thông qua luyện tập , nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán?
2.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà? 2.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hồn cảnh của tác giả ra sao?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
5 phút GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 106
Tìm quan hệ từ còn thiếu và chữa lại cho đúng?

I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.


1. Thiếu quan hệ từ. _ Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá kẻ
khác  Đừng nên nhìn hình thức mà để đánh
giá kẻ khác. _ Câu tục ngữ này chỉ đúng ở xã hội xưa,
61
5 phút
5 phút
5 phút
10 phút
Các quan hệ từ “và để”trong 2 ví dụ SGK trang 106 diễn đạt đúng quan hệ ý
nghĩa giữa các bộ phận trong câu khơng?Nên thay bắng từ nào?
Vì sao các câu thiếu chủ ngữ?Hãy chửa lại cho đúng?
Các câu in đậm sai ở đâu?Hãy chữa lại cho đúng?
Thêm quan hệ từ thích hợp bài tập 1?
Thay các quan hệ từ sai?
Thay các quan hệ từ sai thành các quan hệ từ thích hợp?
Dùng trắc nghiệm cho biết quan hệ từ dùng đúng hay sai?
còn ngày nay thì khơng đúng.  Câu tục ngữ này chỉ đối với xã hội xưa,
còn đối với ngày nay thì khơng đúng. 2. Dùng quan hệ từ khơng thích hợp về nghĩa.
_ Nhà em ở xa trường và bao giờ em cũng đến trường đúng giờ
 Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.
_ Chim sâu có ích cho nơng dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
 Chim sâu có ích cho nơng dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
3. Thừa quan hệ từ. _ Thừa quan hệ từ “qua”
Câu ca dao “công cha như núi Thái Sơn” _ Thừa quan hệ từ “về”
Hình thức có thể ………….giá trị nội
dung” 4. Dùng quan hệ từ khơng có giá trị liên kết.
_ Khơng những giỏi về mơn tốn , khơng những giỏi về mơn văn mà còn giỏi về nhiều
mơn khác nữa. _ Nó thích tâm sự với mẹ , khơng thích
tâm sự với chị. II. Luyện tập.
1107 Thêm quan hệ từ. _ Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến
cuối. _ Con xin báo một tin vui để cho cha mẹ
mừng. 2107 Các từ dùng sai và sữa lại.
Với  như Tuy  dù
Bằng  về
3108 Thay các quan hệ từ thích hợp. _ Bản thân em còn nhiều thiếu sót , em hứa
sẽ tích cực sữa chữa. _ Câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” cho em
hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.
_ Bài thơ đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
4108 a + , b + , c - bỏ từ cho , d + , e
62
- nên nói quyền lợi của bản thân mình , e - thừa từ của , h + , I - từ giá chỉ nêu 1 điều
kiện thuận lợi làm giả thiết.
4 Củng cố : 2
4.1 Sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Xa ngắm thác núi Lư” SGK trang 112 và “Phong kiều da bạc” SGK trang 112
TUẦN 09 VĂN BẢN
Bài 09 Tiết 34
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
Vọng Lư Sơn Bộc Bố Lí Bạch
Tự học có hướng dẫn
ĐÊM ĐỖ THUYỀN Ở PHONG KIỀU
Phong Kiều dạ bạc Trương Kế
I . Mục đích yêu cầu : _ Vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích vẻ đẹp của thác
núi Lư và qua đó thấy được một số nét trong tâm hồn và tình cách nhà thơ Lí Bạch và Trương Kế. _ Bước đầu có ý thức và biết sử dụng phần định nghĩa kể cả phần dịch nghĩa từng chữ trong việc
phân tích tác phẩm và phần nào trong việc tích lũy vốn từ Hán Việt. II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? Cho ví dụ?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
20 phút
GV gọi HS đọc SGK trang 111 để tìm hiểu vài nét về tác giả.
Cho biết vài nét về tác giả Lí Bạch?
GV gọi HS đọc bài thơ Bài thơ thuộc thể thơ nào?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích và tìm hiểu chung về bài thơ.
Chữ “vọng” ờ đề bài và chũ “dao” ở câu 2 nghĩa là gì?
Vọng : trơng từ xa.

A. Xa ngắm thác núi Lư I. Giới thiệu.


_ Lí Bạch 701 – 762 nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường , tự Thái Bạch hiệu
Thanh Liên cư sĩ , quê ở Cam Túc. _ “Xa ngắm thác núi Lư” thuộc thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt. II. Đọc hiểu.
63
Dao : xa ,khan , nhìn , xem.
Nhà thơ đứng ngắm núi Lư ở vị trí nào? Lợi thế của điểm nhìn đó?
Câu thơ thứ nhất tả cảnh gì?Cảnh đó như thế nào?
So sánh bản dịch nghĩa với bản dịch thơ , thấy cái hay trong câu thơ của Lí
Bạch qua động từ “sinh” : hơi nước + ánh mặt trời  làn khói tía mờ ảo rực rỡ.
Câu thơ thứ nhất làm phông nền cho từng vẻ đẹp của thác nước được miêu tả
trong 3 câu sau vừa như có sự hợp lí vừa thêm lung linh , huyền ảo.
GV hướng dẫm HS phân tích 3 câu thơ sau để cảm nhận vẻ đẹp khác nhau của thác
Lư được Lí Bạch phát hiện và miêu tả. Tác giả ngắm thác Lư từ xa , từ đây
thác nước đã biến thành gì?
Các từ “quải , phi ,trực , nghi” nghĩa là gì?Tác dụng của các từ ấy trong bài
thơ?
Chữ “quải” treo biến cái động của thác nước thành cái tĩnh của dãy lụa.
Động từ “ phi” bay “ trực” thẳng đứng ở câu thứ 3 cho thấy bức tranh
khung cảnh từ thế tĩnh chuyển sang thế động.
Các từ “ nghi” ngỡ là “ lạc” rơi xuống nói lên vẻ đẹp huyền ảo.
Qua các từ trên cho thấy Hương Lô là khung cảnh như thế nào?
Qua cảnh vật, ta thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?
Trương Kế sống vào thời gian nào ?Quê quán ở đâu?
_ Hương Lô được ngắm nhìn từ xa.Từ điểm nhìn đó có thể làm nổi bật được sắc thái hùng vĩ
của thác nước.
_ Mở đầu bài thơ tác giả đã phác thảo cái phơng nền của bức tranh tồn cảnh : hơi khói
bao trùm lên đỉnh núi Hương Lô dưới ánh nắng mặt trời chuyển thành một màu tím vừa rực rỡ
vừa kì ảo.
_ Vì ở xa ngắm nên dưới mắt nhà thơ thác nước đã biến thành một dãy lụa trắng được treo
trên giữa khoảng vách núi và dòng sơng.
_ Các từ “quải , phi ,trực , nghi” và hình ảnh Ngân Hà gợi cho người đọc hình dung được
cảnh Hương Lơ vừa là thế núi cao ,sườn núi dốc đứng vừa là một nơi có vẻ đẹp huyền ảo.

III. Kết luận.


Tác giả vừa miêu tả một danh thắng của quê hương với thái độ trân trọng, ca ngợi.Ngòi bút
của Lí Bạch thác nước hiện lên thật hùng vĩ và kì diệu. Qua đó cho thấy tình u thiên nhiên thật
đằm thắm và tính cách hào phóng,mạnh mẽ của nhà thơ.

B. Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều.


I. Giới thiệu.


_ Trương Kế sống vào khoảng giữa thế kỉ 64
15 phút
GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ thuộc thể thơ nào?
Tác giả đã nghe và thấy những gì ở Phong Kiều?
Tác giả đã thấy trăng tà , nghe được tiếng quạ và tiếng chng chùa.
Tác giả nghe và thấy vào lúc nào?
V một đêm không ngủ ở bến Phong Kiều.
Bài thơ thể hiện điều gì?Tâm trạng như thế nào?Ở đâu?
Trương Kế đã thành công ở thủ pháp nghệ thuật như thế nào khi miêu tả cảnh
ở Phong Kiều? thứ VIII,người Tương Châu , tỉnh Hồ Bắc.Thơ
ông thường tả phong cảnh là chủ yếu.
_ “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” thuộc thể thơ thất ngôn .

II. Đọc hiểu.


_ Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những điều nghe thấy,nhìn thấy của
một khách xa quê , nhìn thấycủa một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ
thuyền ở bến Phong Kiều.
_ Tác giả đã kết hợp hai thủ pháp nghệ thuật dùng động để tả tĩnh và mượn âm thanh để
truyền hình ảnh.
4 Củng cố : 2
4.1 Cho biết vài nét về tác giả Lí Bạch? 4.2 Tác giả ngắm thác Lư từ xa , từ đây thác nước đã biến thành gì?
4.3 Trương Kế đã thành cơng ở thủ pháp nghệ thuật như thế nào khi miêu tả cảnh ở Phong Kiều?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ đồng nghĩa” SGK trang 113
TUẦN 09 TIẾNG VIỆT
Bài 09 Tiết 35
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Thấy rõ lỗi thường gặp về quan hệ từ.
_ Thông qua luyện tập , nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào?Quê quán?
2.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà? 2.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hồn cảnh của tác giả ra sao?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×