Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Bốn câu khổ thứ hai. Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Bốn câu khổ thứ hai. Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ - 207trang

15 phút
15 phút
10 phút
5 phút
tả? Hình ảnh “tn màu mây biếc,trải
ngàn núi xanh” có tác dụng gì?. Sự ngăn cách đã là sự thật khắc
nghiệt,và nỗi sầu chia li nặng nề tưởng như đã phủ lên màu biếc của trời
mây,trải vào màu xanh của núi ngàn.
Bốn câu tiếp theo diễn tả điều gì? Tác giả dùng nghệ thuật gì diễn tả nỗi
sầu?
Tuy xa nhau nhưng tâm hồn họ như thế nào?
Nỗi sầu đó được tiếp tục gợi tả và nâng lên như thế nào?
Ở khổ trên ít ra còn có địa danh Hàm Dương ,Tiêu Tương để có ý niệm về độ
xa cách. Sự xa cách này bây giờ ra sao?
Màu xanh của ngàn dâu có tác dụng gì?
Màu xanh ở độ xanh xanh rồi lại xanh ngắt trong câu thơ ở đây không liên quan
đến màu xanh hi vọng.
Chữ “sầu”trong bài thơ có tác dụng gì?
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 95 và trả lời câu hỏi.
Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương.?
GV gọi HS đọc bài thơ. Bài “bánh trôi nước”thuộc thể thơ gì?
Cách gieo vần?
Bánh trơi nước được miêu tả như thế nào?
_ Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chia
li.Chàng đi vào cõi vất vả,thiếp thì vò võ cơ đơn.
_ Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên cái độ mênh mông cái
tầm vũ trụ của nỗi sầu chia li.

2. Bốn câu khổ thứ hai.


Gợi tả thêm nỗi sầu chia li. _ Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai
địa danh Hàm Dương ,Tiêu Tương đã diễn tả sự ngăn cách muôn trùng.
_ Sự chia sẻ về thể xác , trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha cực độ.
Nỗi sầu chia li còn có sự ối oăm,nghịch chướng,gắn bó mà khơng được
gắn bó lại phải chia li.

3. Bốn câu cuối. _ Nỗi sầu chia li tăng trưởng đến cực độ


thể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý.
_ Sự xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu “những mấy ngàn dâu”.
_ Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửi
gấm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li. _ Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu
đồng thời nhấn rõ nỗi sầu cao độ của người chinh phụ.

III. Kết luận.


Ghi nhớ SGK trang 93.

B. Bánh trôi nước. I. Giới thiệu.


_ Hồ Xuân Hương quê làng Quỳnh Đôi,huyện Huỳnh Lưu tỉnh Nghệ An.Bà được
mệnh danh là bà chúa thơ Nôm.
_ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.Bài thơ gồm 4 câu ,mỗi câu 7
chữ,hiệp vần ở chữ cuối 1,2,3.

II. Đọc hiểu


Bài thơ được hiểu theo hai nghĩa: 53
10 phút
Với nét nghĩa thứ hai thuộc về nội dung phản ánh vẻ đẹp phẩm chất và thân
phận của người phụ nữ trong xã hội cũ. Qua hình ảnh bánh trơi nước,phẩm
chất người phụ nữ gợi lên như thế nào?
Trong hai nghĩa,nghĩa nào quyết định cho bài thơ?
Hồ Xuân Hương thể hiện thái độ vừa trân trọng đối với vẻ xinh đẹp,phẩm chất
trong trắng,son sắt thủy chung vừa cảm thương cho thân phận chìm nổi bấp
bênh,bị lệ thuộc vào xã hội cũ 1. Bánh trôi nước là bánh làm từ bột
nếp,được nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơng phên,được luộc chín bằng cách cho vào nồi
nước đun sôi.
2. Phẩm chất thân phận người phụ nữ. _ Hình thức : xinh đẹp.
_ Phẩm chất : trong trắng dù gặp cảnh ngộ
nào cũng giữ được sự son sắt,thủy chung tình nghĩa,mặc dù thân phận chìm nỗi bấp bênh giữ
cuộc đời. Nghĩa sau quyết định giá trị cho bài thơ.

III. Kết luận .


Với ngơn ngữ bình dị,bài thơ bánh trôi nước cho thấy Hồ Xuân Hương rất trân trọng vẻ
đẹp,phẩm chất trong trắng sâu sắc của người phụ nữ Việt Nam ngày xưa,vừa cảm thương
sâu sắc cho thân phận chím nổi của họ.
4 Củng cố : 2
4.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm? 4.2 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì?
4.3 Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xn Hương.? 4.4 Qua hình ảnh bánh trơi nước,phẩm chất người phụ nữ gợi lên như thế nào?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Quan hệ từ” SGK trang 96
54
TUẦN 07 TIẾNG VIỆT
Bài 07 Tiết 27
QUAN HỆ TỪ
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Nắm được thế nào là quan hệ từ.
_ Nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Cơn và Đồn Thị Điểm?
2.2 Bốn câu đầu nêu lên nội dung gì? 2.3 Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Xn Hương.?
2.4 Qua hình ảnh bánh trơi nước,phẩm chất người phụ nữ gợi lên như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 15
phút
10 Quan hệ từ chiếm khối lượng khơng lớn
nhưng có tần số sử dụng rất cao.Quan hệ từ có chức năng diễn đạt các mối quan hệ giữa các
thành phần của các cụm từ,của câu.
Ví dụ : và ,với ,cũng, của ở ,tại ,bởi… GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 96 và trả lời
câu hỏi. Xác định quan hệ từ trong ví dụ?
a. Của b. Như c. Bởi d. Của.
Nêu ý nghĩa của các quan hệ từ trên?
Của:quan hệ sở hữu. Như: quan hệ so sánh.
Bởi…..nên :quan hệ nhân quả.
Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ?
GV dùng hình thức trắc nghiệm để xác định

I. Thế nào là quan hệ từ.


Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như : so sánh ,sở hữu,nhân quả…
giữa các bộ phận của các câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
Ví dụ : _ Mắt của cô ấy đen láy. _ Thân em như hạt mưa sa.
Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày. _ Bởi tôi ăn uống điều độ nên tơi
chóng lớn lắm. II. Sử dụng quan hệ từ.
55
phút
10 phút
trường hợp bắt buộc+ và không bắt buộc- dùng quan hệ từ.
Trong các trường hợp mục II.1 SGK trang 97.Trường hợp nào bắt buộc dùng quan hệ
từ trường hợp nào không bắt buộc dùng quan hệ từ?
a - , .b + , c - , d + , e - ,g + , h + , i - .
Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau?
Nếu………..thì. Vì………….nên.
Tuy…………nhung. Hễ…………..là,thì.
Sở dĩ…………..là vì.
Quan hệ từ được dùng như thế nào?
Tìm quan hệ từ trong văn bản “cổng trường mở ra” từ “vào đêm………kịp giờ”
Điền quan hệ từ vào ô trống? Chọn câu đúng sai?
Khi nói hoặc viết có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ.Đó là
những trường hợp nếu khơng có quan hệ từ thì câu văn sẽ khơng rõ nghĩa hoặc đổi
nghĩa.
Ví dụ : _ Nó đến trường bằng xe đạp.
_ Việc làm ở nhà. Bên cạnh đó cũng có trường hợp
không bắt buộc dùng quan hệ từ dùng cũng được,khơng dùng cũng được
Ví dụ : _ Khn mặt của cơ giáo.
_ Giỏi về tốn. Có một số trường hợp quan hệ từ
được dùng thành cặp. Ví dụ :
Vì ………nên. Nếu ……..thì.

III. Luyện tập.


198 Quan hệ từ trong văn bản “cổng trường mở ra” : như ,là ,và ,cứ ,..
298 Điền quan hệ từ: Với , và ,với ,với ,nếu…….thì ,và.
398 Chọn câu đúng sai a - , b + , c - , d + , e
- , g + , h - ,I + , k + , l + .
4 Củng cố : 2
4.1 Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ? 4.2 Quan hệ từ được dùng như thế nào?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm” SGK trang 99
56
TUẦN 07 TẬP LÀM VĂN
Bài 07 Tiết 28
LUYỆN TÂP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Luyện tập các thao tác làm văn bản biểu cảm,tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài.
_ Có thói quen động não tưởng tượng,suy nghĩ,cảm xúc trước một đề văn biểu cảm.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Thế nào là quan hệ từ?Cho ví dụ?
2.2 Quan hệ từ được dùng như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS .Sau đó giúp HS tìm hiểu đề,lập dàn bài.
Đề yêu cầu viết về điều gì?
GV qui định cả lớp viết về câu dừa để tập trung Em sẽ viết gì về câu dừa? phẩm chất ,biểu
hiện cụ thể
GV hướng dẫn HS lập dàn bài theo gợi ý SGK.
GV yêu cẩu HS viết đoạn mở bài và kết bài.

I. Chuẩn bị ở nhà


Cho đề bài : loài cây em yêu. 1.Tìm hiểu đề và tìm .
a. Viết về loài cây em yêu.
b. Cây dừa: _ Dễ sống đất cằn cõi , ít màu mỡ
_ Cây cho bóng mát. _ Qủa dừa cho nước uống rất ngon,bổ.
_ Các bộ phận điều có thể dùng.
2. Lập dàn bài a. Mở bài : nêu lồi cây và lí do mà em
thích lồi cây d0ó. b. Thân bài :
_ Các đặc điểm gợi cảm của cây. _ Loài cây……..trong cuộc sống của
con người. _ Loài cây……..trong cuộc sống vủa
em. c. Kết bài : tình cảm của em đối với cây
3. Viết đoạn văn.

II. Thực hành trên lớp. 4 Củng cố : 2


4.1 GV yêu cầu HS nêu các bước làm văn bản biểu cảm? 57
4.2 Đọc đoạn văn vừa viết?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qua đèo Ngang” SGK trang 102
TUẦN 08 VĂN BẢN
Bài 08 Tiết 29
QUA ĐÈO NGANG
Bà Huyện Thanh Quan I . Mục đích u cầu :
Giúp HS : _ Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang,tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo.
_ Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Văn biểu cảm viết ra nhằm mục đích gì?
2.2. Văn biểu cảm thường bộc lộ những tình cảm ra sao?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
25 phút
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 102 và trả lời câu hỏi.
Em hãy cho biết vài nét về tác giả ?
GV gọi HS đọc bài thơ. Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?Nhận xét
cách gieo vần?
Đường luật là luật thơ có từ đời Đường 618 – 907 Trung Quốc.
Tính cơ đúc và súc tích được coi là một trong những đặc trưng tiêu biểu của thể thơ
này. Nhận dạng thể thơ,cách gieo vần,phép đối
giữa câu 3,4 câu 5,6. Phép đối giữa câu 3,4: lom khom dưới
núi – lác đác bên sông , tiều vài chú – chợ mấy nhà
Phép đối giữa câu 5,6 : nhớ nước đau lòng – thương nhà mỏi miệng , con Quốc
Quốc – cái gia gia Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở
thời điểm nào trong ngày?Thời điểm có lợi

I. Giới thiệu.


_ Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn
Thị Hinh quê làng Nghi Tàm Tây Hồ _ Hà Nội là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm
có.
_ Bài thơ thuộc thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật , gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ.Chỉ
gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8 giữa câu 5 – 6 có luật bằng trắc.

II. Đọc hiểu.


58
thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?
Qua Đeo Ngang tác giả miêu tả những cảnh nào?
Tìm những từ láy có trong bài? Tác dụng của nó ?
Hãy nhận xét cảnh đèo Ngang qua sự miêt tả của Bà Huyện Thanh Quan?
Khi đi qua đèo Ngang tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan như thế nào?
Bà Huyện Thanh Quan là người đàng ngoài thuộc Lê Trịnh , nay đã là người của chúa
Nguyễn ở đàng trong .Trong lòng bà còn hồi niệm luyến tiếc nhà Lê.Nay vào kinh,một nơi
lạ nước lạ nhà , một mình ngàn dặm cơ đơn , sầu nhớ.
Câu thơ cuối bộc lộ tâm trạng của tác giả như thế nào?
Tương quan giữa cảnh trời non nước với một mảnh tình riêng là đối lập,ngược
chiều.Trời non nước bát ngát rộng mở bao nhiêu thì mảnh tình lại càng nặng nề khép
kín.
Cụm từ “ ta với ta” bộc lộ độ cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.
_ Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngã.Thời điểm ấy dễ gây cảm giác
hoài niệm mơ màng. _ Cảnh vật gồm dãy núi , con sơng ,chợ ,
vài mái nhà , có tiếng chim cuốc và chim đa đa , có vài chú tiều phu.Tất cả gợi lên cảm
giác mênh mông trống vắng.
_ Các từ láy : lác đác , lom khom , quốc quốc, gia gia có tác dụng gợi hình gợi cảm.
_ Cảnh thiên nhiên khoáng đạt,núi đèo bát ngát thấp thoáng sự sống con người nhưng
còn hoang sơ gợi cảm giác buồn vắng lặng.
_ Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hồi cổ,cơ đơn.
_ Câu “ một mảnh tình riêng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín
của tác giả.

III. Kết luận.


Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tượng Đèo Ngang,
đồng thời thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.
4 Củng cố : 2
4.1 Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?Nhận xét cách gieo vần? 4.2 Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?Thời điểm có lợi thế gì trong
việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? 4.4 Qua Đèo Ngang tác giả miêu tả những cảnh nào?
4.5 Tìm những từ láy có trong bài? Tác dụng của nó ? 4.6 Hãy nhận xét cảnh đèo Ngang qua sự miêt tả của Bà Huyện Thanh Quan?
4.7 Khi đi qua đèo Ngang tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan như thế nào?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Bạn đến chơi nhà” SGK trang 104
59
TUẦN 08 VĂN BẢN
Bài 08 Tiết 30
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Tình bạn đậm đà hồn nhiên của Nguyễn Khuyến.
_ Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường Luật.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày?Thời điểm có lợi thế gì
trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả? 2. 2 Khi đi qua đèo Ngang tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bốn câu khổ thứ hai. Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×