Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ - 207trang

Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ cho thấy sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ
nhân cách thanh cac,tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
4 Củng cố : 2
4.1 .Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông? 4.2. Cảnh Thiên Trường vào buổi chiều như thế nào?Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn
ra sao? 4.3. Cảnh trí Cơn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
4.3. Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ Hán Việt” SGK trang 81.
TUẦN 06 TIẾNG VIỆT
Bài 06 Tiết 22
TỪ HÁN VIỆT
tiếp theo I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt.
_ Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa,đúng sắc thái,phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp,tránh
lạm dụng từ Hán Việt. II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 .Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông?
2.2. Cảnh Thiên Trường vào buổi chiều như thế nào?Qua đó cho thấy tác giả là người có tâm hồn ra sao?
2.3. Cảnh trí Cơn Sơn đã hiện lên trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào? 2.3. Giọng điệu chung của đoạn thơ?Những từ nào được lặp lại?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
15 phút
GVgọi HS đọc mục 1 SGK trang 81và trả lời câu hỏi
Tại sao các câu văn dung từ Hán việt mà không dùng từ Thuần việt ?
a.”Phụ nữ “thể hiện được sắc thái quan trọng ,tơn kính hơn so với từ đàn bà
“Từ trần ,mai táng”tạo được sắc thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô tục,ghê
sợ. b. “Kinh đô, Yết kiến trẫm ,bệ hạ, thần
có sắc thái cổ,phù hợp với khơng khí xã

I. Sử dụng từ Hán Việt. 1. Sử dụng từ


Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
46
10 phút
10 phút
hội. Người ta dùng từ Hán việt để làm gì?
GV gọi HS đọc mục 2 SGK và tả lời câu hỏi
Câu nào có cách diễn đạt hay hơn?vì sao?
a.câu a2 hay hơn vì câu a1 dùng từ đề nghị khơng phù hợp
b.câu b2 hay hơn vì dùng khơng đúng sắc thía biểu cảm,khơng phù hợp với
hồn cảnh giao tiếp Tại sao không nên lạm dụng từ Hán
việt?
Lựa trọn từ ngữ trong hoặc đơn điền vào chổ trống
Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí?
Tìm những từ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa?
Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán Việt cho phù hợp?
Trong nhiều trường hợp,người ta dùng từ Hán Việt để :
_ Tạo sắc thái trang trọng,thể hiện thái độ tơn kính
Ví dụ:nhi đồng – trẻ em Hoa lệ - đẹp đẽ
_ Tạo sắc thái tao nhã,tránh gây cảm giác thơ
tục,ghê sợ Ví dụ :đám tang-đám ma
Từ trần –chết _ Tạo sắc thái cổ phù hpợ với bầu khơng khí
xã hội xưa Ví dụ :phu nhân –vợ
Trẫm –ta

2. Khơng nên lạm dụng từ Hán Việt


Khi nói hoặc viết không nên lạm dung từ Hán việt ,làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên ,thiếu
trong sáng ,khơng phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II. Luyện tập


183. Điền vào chổ trống Mẹ- thân mẫu
Phu nhân –vợ Sắp chết –lâm chung
Giáo huấn –dạy bảo
283 người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí vì từ Hán Việt mang sắc
thái trang trọng. 383 Ccá từ giảng hòa,cầu thân,hòa hiếu,nhan
sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa. 484 Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán Việt.
Bảo vệ _ gìn giữ. Mĩ lệ _ đẹp đẽ.
4 Củng cố : 2
4.1 Người ta dùng từ Hán việt để làm gì? 4.1 Tại sao khơng nên lạm dụng từ Hán việt?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đặc điểm của văn bản biểu cảm” SGK trang 84. 47
TUẦN 06 TẬP LÀM VĂN
Bài 06 Tiết 23
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Hiểu được đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm.
_ Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật,của người bày tỏ tình
cảm,khác với văn miêu tả là nhằm mụch đích tái hiện được đối tượng miêu tả. II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Người ta dùng từ Hán việt để làm gì?
2.1 Tại sao khơng nên lạm dụng từ Hán việt?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 15
phút GV gọi HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi.
Bài văn “tấm gương” biểu đạt tình cảm gì?
Bài văn ca ngợi tấmgương là đức tính trung thực của con người,ghét thói xu
nịnh,dối trá. Để biểu đạt tình cảm đó,tác giả đã làm
như thế nào?
Để biểu đạt tình cảm đó tác giả bài văn đã mượn hình ảnh tấm gương làm điểm
tựa,vì tấm gương luôn luôn phản chiếu trung thành mọi vật xung quanh.Nói với
gương ,ca ngợi gương là ca ngợi gián tiếp người trung thực.
Bố cục bài văn gồm mấy phần?Mở bài và thân bài có quan hệ gì với nhau?
Thân bài nêu lên ý gì?
Bố cục bài văn gồm 3 phần đoạn đầu là mở bài,đoạn cuối là kết baì.Thân bài là nói
về đức tính của tấm gương. Nội dung của bài văn là biểu dương đức
tính trung thực.Hai ví dụ về Mạch Đỉnh Chi và Trương Chi là ví dụ về một người
đáng trọng một người đáng thương,nhưng nếu soi gương thì gương khơng vì tình cảm
mà nói sai sự thật.

I. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm.


48
20 phút
Tình cảm và sự đánh giá trong bài có rõ ràng,chân thực khơng ?Điều đó có ý
nghĩa như thế nào?
Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng,chân thực khơng thể bác bỏ.Hình ảnh
tấm gương có sự khêu gợi,tạo nên giá trị của bài văn.
Đọc đoạn văn 2 và trả lời câu hỏi. Đoạn văn biểu đạt tình cảm gì?Tình
cảm được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp?Dựa vào dấu hiệu nào?
Đoạn văn của Nguyên Hồng biểu hiện tình cảm cơ đơn,cầu mong sự giúp đỡ và
thơng cảm.Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp.Dấu hiệu của
nó là tiếng kêu,lời than,câu hỏi biểu cảm. Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm?
Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào?
Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế
nào?
GV gọi HS đọc đoạn văn BT1 và trả lời câu hỏi.
Vì sao tác giả chọn hoa phượng là hoa học trò?
Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm trực tiếp.
Để biểu đạt tình cảm ấy,người viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ,tượng trưng
là một lồi vật hay một hiện tượng nào đó để gửi gấm tình cảm,tư tưởng hoặc biểu đạt bằng
cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm,cảm xúc trong lòng.
Bài văn biểu cảm thường có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác.
Tình cảm trong bài văn phải rõ ràng trong sáng,chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá
trị. II. Luyện tập.
187 Tác giả chọn hoa phượng vì đó là nhà thơ Xuân Diệu đã biến hoa phượng – một loài
hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học – thành biểu tượng của sự chia ly ngày hè đối với học trò.
Câu “phượng xui ta nhớ cái gì đâu” thể hiện cảm xúc bối rối thẫn thờ.
Đoạn 2 thể hiện cảm xúc trống trãi. Đoạn 3 thể hiện cảm xúc cô đơn,nhớ bạn pha
chút dỗi hờn.
4 Củng cố : 2
4.1 Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm? 4.2 Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào?
4.3 Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào?

5. Dặn dò:1 phút


49
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm” SGK trang 87.
TUẦN 06 TẬP LÀM VĂN
Bài 06 Tiết 24
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Nắm được kiểu đề văn biểu cảm.
_ Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Mỗi đoạn văn biểu đạt mấy tình cảm?
2.2 Để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào? 2.3 Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×