Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ - 207trang

lĩnh khí phách dân tộc. III. Kết luận.
Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước
Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước
và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
4 Củng cố : 2
4.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao? 4.2.Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Phò giá về kinh”SGK trang 65.
TUẦN 05 VĂN BẢN
Bài 05 Tiết 17
PHỊ GIÁ VỀ KINH
Tụng giá hồn kinh sư
Trần Quang Khải
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : cảm nhận được tinh thần độc lập,khí phách hào hùng khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ.
_ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao?
2.2.Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 66 để tìm hiểu về tác giả.
Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Quang Khải?
GV gọi HS đọc bài thơ để tìm hiểu về thể thơ.
Bài thơ được viết theo thể thơ gì?Cách hiệp vần?
Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

I. Giới thiệu.


_ Trần Quang Khải 1241 _ 1294 con trai thứ ba của vua Trần Thái Tơng là người có cơng
lớn trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên.
_ Bài thơ viết theo thể thơ ngũ ngôn từ tuyệt đường luật 1285 .Gồm 4 câu,mỗi câu 5
chữ,được gieo vần ở cuối câu 1,2,4.
_ “Phò giá về kinh” được sáng tác lúc ơng đi đón Thái Thượng Hồng về Thăng Long.
37
Đọc chú thích tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt.
Bài thơ biểu ý như thế nào?
Hào khí chiến thắng và lời động viên.Các từ “cướp,đoạt” thê hiện khí thế
hào hùng,mạnh mẽ. Hai câu đầu nói lên điều gì?
Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai câu cuối là gì?
Việc đảo trật tự hai trận chiến thắng diễn tả điều gì?
Diễn tả hào khí chiến thắng của trận đánh mới diễn ra.
Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu cảm của bài thơ.?
Cách biểu ý trong hai bài thơ có gì khác nhau?
Hai bài thơ biểu hiện bản lĩnh,khí phách của dân tộc ta.Một bài nêu cao chân lí vĩnh
viễn lớn lao,thiêng liêng.Một bài thể hiện khí phách,khí thế chiến thắng ngoại xâm
hào hùng của dân tộc và bày tỏ khát vọng xây dựng,phát triển cuộc sống hòa bình với
niềm tin đất nước bền vững muôn đời.

II. Đọc hiểu.


_ Bài thơ thiên về biểu ý: +Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng
của dân tộc đối với giặc Nguyên – Mông. + Hai câu cuối : lời động viên xây dựng
phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của
đất nước.
_ Bài thơ dùng cách diễn đạt chắc nịch súc tích,cơ động khơng hình ảnh,khơng hoa mỹ,cảm
xúc được nén trong ý tưởng.

III.Kết luận.


Với hình thức diễn đạt cô đúc,dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng,bài thơ “phò giá về
kinh” đã thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta ỡ thời đại
nhà Trần.
4 Củng cố : 2
4.1 Hai câu đầu nói lên điều gì? 4.2 Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai câu cuối là gì?
4.3 Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu cảm của bài thơ.

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ Hán Việt”SGK trang 69.
TUẦN 05 TIẾNG VIỆT
Bài 05 Tiết 18
TỪ HÁN VIỆT
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : 38
_ Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt. _ Nắm được cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1. Hai câu đầu nói lên điều gì?
2.2 Nội dung mà tác giả muốn nói lên ở hai câu cuối là gì? 2.3 Em hãy nhận xét về cách biểu ý,biểu cảm của bài thơ.

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
15 phút
GV gọi HS d0ọc bài “Nam Quốc Sơn Hà”và trả lời câu hỏi.
Các tiếng “Nam ,Quốc ,Sơn ,Hà”nghĩa là gì?
Nam : nước Nam. Quốc : nước.
Sơn : núi. Hà : sơng .
Tiếng nào có thể dùng đọc lập?
Trong 4 tiếng trên “Nam”có thể dùng độc lập để đặt câu.
Các tiếng còn lại “quốc,sơn hà” không dùng độc lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép.
Ví dụ : Nam quốc ,quốc gia,quốc kì,sơn hà,giang sơn.
_ Có thể nói : cụ là một nhà thơ u nước. _ Khơng thể nói : cụ là một nhà thơ yêu
quốc. _ Có thể nói: Trèo lên núi.
_ Khơng thể nói : Trèo lên sơn. Tiếng “ thiên” trong từ “thiên thư” có nghĩa là
dời. Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên lí
mã,thiên đơ về Thăng Long”nghĩa là gì? Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên lí
mã có nghĩa là nghìn. “Thiên” trong “thiên đơ”có nghĩa là trời.
Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào?

I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.


_ Trong Tiếng Việt có một khối lượng lớn từ Hán Việt.Tiếng để cấu tạo từ Hán
Việt gọi là yếu tố Hán Việt. _ Phần lớn các yếu tố Hán Việt không
được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.Một số yếu tố Hán Việt như :
hao ,quả ,bút ,bảng ,học tập…có lúc dùng để tạo từ ghép,có lúc dùng độc lập như một
từ.
Ví dụ : quốc với nước. 39
10 phút
10 phút
Các từ “sơn hà,xâm phạm,giang san”thuộc từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
Là từ ghép đẳng lập.
Các từ “ái quốc,thủ mơn,chiến thắng”thuộc loại từ ghép gì?
Là từ ghép chính phụ.
Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán Việt
có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần việt cùng loại khơng?
Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau.Riêng từ “thủ môn”: thủ :giữ,môn :cửa
Các từ “thiên thư,thạch mã,tái phạm”thuộc loại từ ghép nào?Trật tự của nó như thế nào?
Các từ trên là từ ghép chính phụ.Nhưng yếu tố chính đứng sau,yếu tố phụ đứng trước.
Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt?
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ BT 1?
Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt?
Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước. Quốc : yếu tố tạo từ ghép.
_ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm
nhưng nghĩa xa nhau. Ví dụ : thiên :trời,nghìn,dời

II. Từ ghép Hán Việt.


_ Cũng như từ ghép Thuần Việt,từ ghép Hán Việt có hai loại chính : từ ghép đẳng
lập và từ ghép chính phụ.
_ Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt.
+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép Thuần Việt.: Yếu tố chính đứng
trước,yếu tố phụ đứng sau. Ví dụ : chiến thắng,chiến cơng.
+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép Thuần Việt : yếu tố phụ đứng
trước,yếu tố chính đứng sau.
Ví dụ : thiên thư,thiên mã.
III.Luyện tập 170 Nghĩa của các từ ghép Hán Việt đồng
âm.
_ Hoa 1 : sinh sản hữu tính. _ Hoa 2 : phồn hoa ,bóng bẩy.
_ Phi 1 :bay. _ Phi 2 : trái với lẽ phải.
_ Phi 3 : vợ vua. _ Tham 1 :ham muốn.
_ Tham 2: dự vào. _ Gia 1 : nhà.
_ Gia 2: thêm vào.
271 Từ ghép chứa yếu tố Hán Việt. _Sơn: sơn hà ,gang sơn.
_ Cư : an cư ,cư trú. _ Bại : thảm bại ,chiến bại.
40
Sắp sếp từ ghép theo hai nhóm?
Tìm 5 từ ghép có yếu tố chính trước ,phụ sau.5 từ ghép có yếu tố phụ trước chính sau?
371Sắp sếp từ ghép a. Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ
đứng sau:hữu ích,phát thanh ,bảo mật ,phòng hỏa.
b. Yếu tố phụ đứng trước,yếu tố phụ chính sau: thi nhân ,đại thắng ,tân
binh,hậu đãi. 471 Tìm từ ghép chính phụ.
_ Chính trước phụ sau : ngục thất ,gia nhập ,luật gia ,ming quân,thổ cư.
_ Phụ trước chính sau : gia chủ ,tào hoa , thâm sơn ,vọng nguyệt.
4 Củng cố : 2
4 .1 Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào? 4 .2 Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”SGK trang 71.
TUẦN 05 TIẾNG VIỆT
Bài 05 Tiết 20
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản tự sự hoặc miêu tả về tạo lập văn
bản ,về các tác phẩm văn học có liên quan đến đề bàinếu có về cách sử dụng từ ngữ,đặt câu. _ Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài;nhờ đó có được những kinh
nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. 2.1 Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào?
2 .2 Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×