Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian

Tải bản đầy đủ - 207trang

tang khơng?
Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 4. Cậu cai là người thuộc thời đại nào?
Thời đại phong kiến xưa.
Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
Ngón dấu lơng gà. Ngón tay đeo nhẫn.
Những chi tiết đó chứng tỏ cậu cai là người như thế nào?
Quyền lực tính cách này được miêu tả trong một số bài ca dao khác:
Cậu cai buông áo em ra Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa.
Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn,quần dài” ở đâu ra?
Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
Qua trang phục,công việc cho thấy tư cách cậu cai như thế nào?
c. Cảnh tượng trong bài hồn tồn khơng phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra những sự
ngược đời. Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay trong
xã hội. Bài 4.
a. Chân dung cậu cai:
_ Nón dấu lơng gà:lính ở huyện. _ Ngón tay đeo nhẫn:tính cách phơ trương
trai lơ của cậu.
_ ngắn,quần dài toàn bộ là đi thuê mượn.
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là sự khoe khoang,cố làm dáng để bịp người.
b. Nghệ thuật chăm biếm.
_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu cai”vừa lấy lòng,vừa chăm chọc.
_ Qua trang phục,cơng việc cậu cai xuất hiện như kẻ lố lăng,không chút quyền hành.
_ Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt.
III.Kết luận. Ghi nhớ SGK trang 53.
4 Củng cố : 2 phút 4.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
4.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy? 4.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
4.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào? 4.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Đại từ”SGK trang 54.
TUẦN 04 VĂN BẢN
Bài 04 Tiết 15
ĐẠI TỪ
32
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Nắm được thế nào là đại từ.
_Nắm được các loại đại từ Tiếng Việt. _ Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
2.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy? 2.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
2.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào? 2.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
10 phút
GV gọi HS đọc yêu cầu mục I SGK trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.
Từ “nó” ờ mục a chỉ ai?Từ nó ở mục b chỉ con vật gì?Vì sao em biết?
Từ “nó” ở mục a dùng để trỏ “em tơi”. “Nó” mục b dùng để trỏ con gà của anh Bốn
Linh.Dựa vào ngữ cảnh để hiểu nghĩa của các từ nó.
Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ đâu em hiểu nghĩa của “nó”?
Từ “thế” trỏ vào việc chia đồ chơi ra.Nhờ vào động từ chia có trong câu.
Từ “ai” trong mục d dùng để làm gì? Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người.
Các từ “nó,thế ,ai” giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?
Từ “nó”làm chủ ngữ. Từ “thế” làm phụ ngữ.
Từ “ai” làm chủ ngữ.
Đại từ dùng để làm gì?
GV gọi HS đọc mục 1 phần I SGK trang 55 và trả lời câu hỏi?
I.Thế nào là đại từ.
Đại từ dùng để trỏ người,sự vật,hoạt động ,tính chất…được nói đến trong một
ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi.
Ví dụ:ai,nó.. Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ
pháp nhu chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hay phụ ngữ của danh từ,của động từ, của
tính từ. II.Các loại đại từ.
1.Đại từ để trỏ. Đại từ để trỏ dùng để:
_ Trỏ người,sự vậtgọi là đại từ xưng 33
15 phút
Các đại từ ai,gì …hỏi về gì? Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?
Các từ sao thế ,nào hỏi về gì? Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật theo
bảng bài tập SGK trang 56?
Đặt câu với đại từ BT 357 ?
hô _ Trỏ số lượng.
_ Trỏ hoạt động,tính chất,sự việc. 2. Đại từ để hỏi.
Đại từ để hỏi dùng để: _ Hỏi về người vật.
_ Hỏi về số lượng. _ Hỏi về hoạt động tính chất sự việc.

II. Luyện tập.


156 Sắp sếp các đại từ theo ngơi Ngơi số
Số ít Số nhiều
1 Tơi,tao,tớ,ta
Chg tơi,chg tao,chg tớ
2 Mày,cậu,bạn Chg
mày,các câu
3 Hắn,nó, họ
Bọn hắn,bọn họ
b. Mình ở đầu câu ngơi thứ nhất Mình ở đầu câu sau ngôi thứ hai.
257 HS về nhà làm. 357 Đặt câu với các đại từ:ai,sao bao
nhiêu để trỏ chung _ Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen.
_ Mình biết làm sao bây giờ. _ Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính
khác nhau.
4 Củng cố : 2 phút 4.2. Đại từ dùng để làm gì?
4.2. Có mấy loại đại từ? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện tập tạo lập văn bản”SGK trang 54.
TUẦN 04 TẬP LÀM VĂN
Bài 04 Tiết 16
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS :
34
_ Củng cố lại kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa các buớc của quá trình tạo lập văn bản.
_ Dưới sự hướng dẫn của giáo viên,có thể tạo lập một văn bản tương đối đơn giản,gần gũi với đời sống và việc tạo lập của các em.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.2. Đại từ dùng để làm gì?
2.2. Có mấy loại đại từ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 10
phút
25 phút
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS.
Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?
HS tham gia phát biểu,viết đoạn xây dựng bài viết ở lớp theo hướng dẫn của GV
GV bổ sung sửa lại dàn bài cho hồn chỉnh

I.Chuẩn bị ở nhà.


1.Cho tình huống. Cần viết thư để tham gia vào việc viết thư
cho liên minh bưu chính Quốc Tế UPU với đề tài thư cho người bạn để hiểu về đất nước mình
2. Gợi ý SGK trang 59
II.Thực hành trên lớp.
4 Củng cố : 2 Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Sông núi nước Nam”SGK trang 63.
TUẦN 05 VĂN BẢN
Bài 05 Tiết 17
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
35
Nam Quốc Sơn Hà
Lý Thường Kiệt
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : cảm nhận được tinh thần độc lập,khí phách hào hùng khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ.
_ Bước đầu hiểu về hai thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5 phút. Tạo lập văn bản gồm những bước nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 63 để tìm hiểu về thơ trung đại.
Thơ trung đại được viết bằng chữ gì?Gồm những thể nào?
GV gọi HS đọc bài thơ. “Sông núi nước Nam” sáng tác năm nào?Của
ai?Viết theo thể thơ gì?
Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao?
Hai câu đầu nói lên điều gì?
Khẳng định lãnh thổ.
Hai câu sau nói lên điều gì?
Kết quả sau khi xâm phạm lãnh thổ người khác.
Bài thơ được biểu ý theo một bố cục rõ ràng.Trong bài tác giả dùng chữ “đế” mà không
dùng “vương” nhằm tỏ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa.
Bài thơ đã nêu lên ý tưởng của nhân dân như thế nào?
Bảo vệ độc lập tự do của dân tộc,kiên quyết chống ngoại xâm.
Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ? I.Giới thiệu.
_ Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều
thể : ngũ ngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát.
_ “Sơng núi nước Nam”sáng tác 1077 của Lí Thường Kiệt.Bài thơ được viết theo
thể thất ngơn tứ tuyệt.Trong đó các câu 1,2 hoặc chỉ các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ
cuối. II. Đọc hiểu.
1. Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng
thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai
được xâm phạm
2. Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng.
3. Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngơn ngữ dỏng dạc,dứt khốt,thể hiện được bản
36
lĩnh khí phách dân tộc. III. Kết luận.
Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước
Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước
và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
4 Củng cố : 2
4.1.Bài thơ được coi là bản gì?Nó khẳng định chân lí ra sao? 4.2.Hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ?

5. Dặn dò:1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò:1 phút Dặn dò:1 phút Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×