Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Dặn dò:1 phút Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian

Dặn dò:1 phút Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian

Tải bản đầy đủ - 207trang

3 phút
2 phút Đặt câu với các từ bài tập 4?
Phân biệt từ láy hay từ ghép trong bài tập 5? a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.
b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngã.
443 Đặt câu. _ Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương.
_ Cô ấy khơng chấp nhất những điều nhỏ nhặt.
_ Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu. _ Tôi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ
bao la này. 543 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các
tiếng tách ra điều có nghĩa.
4 Củng cố : 2 phút 4.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
4.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận? 4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?

5. Dặn dò:1 phút


Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”SGK trang 45
TUẦN 03 TIẾNG VIÊT
Bài 03 tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Nắm được các bước của q trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có phương pháp
và có hiệu quả hơn. _ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
2.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận? 2.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian


Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
GV gọi HS đọc các yêu cầu SGK trang 45 tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
Khi nào có nhu cầu tạo lập văn bản?
Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn,viết bài báo
tường của lớp,hoặc phải viết tập làm văn ở
I.Các bước tạo lập văn bản.
25
lớp,ở nhà. Điều gì thơi thúc người ta viết thư?
GVHD HS tự bộc lộ. Khi viết thư cần phải xác định vấn đề gì?
Viết thư cho ai?Viết để làm gì?Viết để
làm gì?Viết như thế nào? Có thể bỏ qua các vấn đề trên khi viết thư
khơng?
Đó là 4 vấn đề cơ bản,không thể xem thường,bởi lẽ sẽ qui định nội dung và cách
làm văn bản. Sau khi xác định 4 vấn đề đó,cần phải làm
những việc gì để viết được văn bản?
Đây là khâu bắt tay vào văn bản,phải xác định việc gì cần làm trước,việc gì cần làm
sau.Đó là tìm hiểu đề bài hoặc xác định chủ đề,tìm ý và lập dàn bài.
Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo được văn bản chưa?Viết thành văn bản phải có những
vấn đề nào?
Chỉ có dàn bài và ý thì chưa tạo lập được văn bản.Tất cả các yêu cầu SGK trang 45
điều không thể thiếu,trừ yêu cầu “kể chuyện hấp dẫn”là không bắt buộc đối với các văn
bản không phải là tự sự. Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
GV đặt câu hỏi mục 5 SGK rang 45? GV hướng dẫn HS tự trả lời.
Bài tập 2 có phù hợp khơng?Nên điều chỉnh như thế nào?
Để tạo lập văn bản,người tạo lập văn bản cần phải thực hiện các bước:
_ Định hướng chính xác : văn bản viếtnói cho ai?để làm gì?về các vấn đề như
thế nào? _ Tìm ý và sắp sếp các ý để có một bố cục
rành mạch,hợp lí,thể hiện đúng định hướng trên.
_ Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu,đoạn văn chính xác,trong sáng,có
mạch lạc và liên kết chặt chẽ vơí nhau. _ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt
yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì khơng.

II.Luyện tập


246Báo cáo kinh nghiệm: a. Bạn đã khơng chú ý rằng mình không
chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập.Điều quan
trọng nhất là mình phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để
giúp cá bạn khác học tốt hơn.
26
Hãy trả lời cho những thắc mắc bài tập 3?
b. Bạn đã xác định khơng đúng đối tượng giao tiếp.Báo cáo này được
trình bày với HS chứ không phải với thấy cô giáo.
346 a. Dàn bài là một cái sườn hay đề
cương để người làm bài dựa vào đó mà tạo lập nên văn bản,chứ chưa
phải là bản thân văn bản.Sau khâu lập văn bản lả khâu viết nói thành
văn.Vì thế , dàn bài cần được viết rõ ý,nhưng càng ngắn gọn càng tốt.Lời
lẽ trong dàn bài,do đó khơng nhất thiết phải là những câu hồn chỉnh
tuyệ đối đúng ngữ pháp và ln luôn liên kết chặt chẽ với nhau.
b. Các phần,các mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một hệ
thống kí hiệu được qui định chặt chẽ Việc trình bày các mục,các phần ấy
cần phải rõ ràng.Sau mỗi phần ,mục,ý lớn ý nhỏ điều phải xuống
dòng.Các phần,các ý ,các mục ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với
nhau.Các ý nhỏ hơn thì nên viết lùi vào so với ý lớn hơn .
Ví dụ : I.Mở bài
II.Thân bài 1. Ý lớn 1
a. Ý nhỏ 1 b. Ý nhỏ 2
2. Ý lớn 2 a. Ý nhỏ 1
b. Ý nhỏ 2 III.Kết bài.
4 Củng cố : 2 phút 4.1Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
4.2 GV cho ví dụ HS lập ý? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát than thân”SGK trang 47_48.
TUẦN 04 VĂN BẢN
Bài 04 Tiết 13
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I . Mục đích yêu cầu :
27
Giúp HS : _ Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu hình ảnh,ngơn ngữ của
những bài ca dao trong chủ đề ca dao than thân trong bài học. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1.Tạo lập văn bản gồm những bước nào?
2.2 GV cho ví dụ HS lập ý? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 3 phút
7 phút GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
Tại sao ba bài ca dao trên lại có chung chủ đề tiếng hát than thân ?
Tại sao trong bài ca dao,người nơng dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để
diễn tả cuộc đời,số phận của mình?
Vì con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời,phẩm chất người nơng dân chịu khó vất vả
kiếm sống. Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả
như thế nào?
Ngồi nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác khơng?
Từ “ai” và “cho” liên tiếp nhau có tác dụng gì?
Từ “ai” ở đầu câu và các từ “cho” liên tiếp được láy trong câu thơ nói lên sự nhức
nhối,đồng thời cũng hàm chứa ý phản kháng,tố cáo mạnh mẽ.
Sống trong một xã hội áp bức,bất công ấy,thân cò phải “lên thác xuống ghềnh”lận
đận.Chính xã hội ấy đã tạo nên cảnh ngang trái,làm cho lúc thì “bể đầy” lúc thì “ao cạn”

I.Giới thiệu.


“ Những câu hát than thân”là tiếng hát than thở về những cuộc đời ,cảnh ngộ khổ
cực đắng cay. II. Đọc hiểu.
Bài 1 _ Cộc đời lận đận vất vả của cò: gặp nhiều
khó khăn,lận đận vất vả chịu khó. + Một mình
nước non. + Thân cò bé nhỏ,gầy guộc
thác ghềnhdữ dội
+ Lên thác xuống ghềnh. Con cò trở thành biểu tượng chân thực và
xúc động về hình ảnh người nơng dân. _ lời than còn mang ý nghĩa phản kháng,tố
cáo xã hội phong kiến.
28
10 phút
10 phút
2 phút khiến cho gầy cò con.
Ngồi tố cáo,người nơng dân còn nghĩ như thế nào về xã hội phong kiến thời bấy giờ.
Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của
nó?
Tại sao lại sử dụng cụm từ “thương thay” lặp lại nhiều lần?
Những từ “thương thân” được lặp lại nhiều lần có phải đơn thuần chỉ là thương các con
vật hay khơng?
Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ?
Cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?
Tìm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “thân em”?
Thân em như hạt mưa sa. Hạt vào đài cát hạt ra ruộng cày.
_ Oán trách xã hội không tạo cơ hội nào để người nông dân được no đủ.
Bài 2. _ Lời người lao động thương cho thân phận
của những người khốn khổ và cũng là của chính mình trong xã hội cũ. “Thương
thay”là tiếng than biểu hiện sự thương cảm xót xa ở mức độ cao.
_ Cụm từ “thương thay”được lặp lại 4 lần: + Tô đậm mối thương cảm xót xa cho
cuộc đời đắng cay nhiều bề của người dân thường.
+ Kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau,đồng thời làm cho tình ý của bài
được phát triển.
_ Những hình ảnh ẩn dụ vừa phù hợp lại gợi cảm để nói lên nhiều thân phận :
+ Con tằm : suốt đời bị bòn rút sức lực cho kẻ khác.
+ Con kiến : thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn
nghèo khổ. + Con hạc : cuộc đời phiêu bạc,lận đận
và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.
+ Con cuốc : thân phận thấp cổ bé họng,nỗi đau oan trái không được lẽ công
bằng nào soi tỏ. Biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều thân
phận trong xã hội cũ. Bài 3.
_Hình ảnh so sánh trong bài 3:
+ Trái bần gợi sự liên tưởng thân phận nghèo khó.
+ Số phận chìm nổi lên đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
_ Bài ca dao diễn tả xúc động,chân thực cuộc đời,thân phận nhỏ bé,đắng cay của người
phụ nữ.Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hồn cảnh.Người phụ nữ khơng có quyền tự quyết
cuộc đời,xã hội phong kiến muốn nhấn chìm họ.

III.Kết luận.


Những bài ca than thân có số lượng lớn 29
và những bài ca dao rất tiêu biểu trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam.Ngoài ý than
thân,đồng cảm với nỗi niềm đau khổ của người nơng dân,người phụ nữ…còn tố cáo
xã hội phong kiến.
4 Củng cố : 2 phút 4.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
4.2Ngoài nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác khơng? 4.3Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó?
4.4Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Những câu hát châm biếm”SGK trang 51.
TUẦN 04 VĂN BẢN
Bài 04 Tiết 14
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tieu biểuhình ảnh,ngôn ngữ của
những bài ca về chủ đề chăm biếm trong bài học. _ Thuộc những bài ca dao trong văn bản.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1 Cuộc đời lận đận vất vả của cò được diễn tả như thế nào?
2.2 Ngồi nội dung than thở bài ca còn nột dung nào khác không? 2.3 Bài ca dao số 2 là lời của ai?Từ nào trong bài được lặp lại nhiều lần?Tác dụng của nó?
2.4 Tìm nét đặc biệt khi so sánh hình ảnh người phụ nữ? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
Gọi HS đọc văn bản tìm hiểu từ khó. Tại sao 4 bài ca dao được xếp chung một văn
bản?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 1.
Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?

I.Giới thiệu.


“ Những câu hát chăm biếm” nhằm phơi bày những hiện tượng ngược đời,phê phán
những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội.
II.Đọc hiểu. Bài 1.
_ “Chú tôi” rất nghiện rượu,nghiện chè và 30
Từ “hay” trong bài xuất hiện nhiều lần,mang ý nghĩa gì?Tác dụng ra sao?
Chữ “hay” xuất hiện nhiều lần dùng để mỉa mai,giễu cợt,chăm biếm.
Hai dòng đầu có ý nghĩa gì?
Nói tới cơ yếm đào để kết dun với chú có tác dụng gì?
Thể hiện sự đối lập với chú tơi.
Bài ca chế giễu hạng người nào trong xã hội?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời
nói ấy?
Thầy nói rõ ràng,khẳng định như đinh đóng cột cho người đi xem hồi hộp chăm chú lắng
nghe nhưng nói về sự hiển nhiên,do đó lời phán trở thành vơ nghĩa ấu trĩ.
Cách nói nước đơi có tác dụng gì?
Lật tẩy chân dung tài cán của thầy bói.
Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xã hội?
Tìm những bài ca dao về đề tài chống mê tín dị đoan?
Tử vi xem số cho người. Số thầy thì để cho người nó bâu.
Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai? Hạng người nào trong xã hội?
Việc chọn các con vật miêu tả “đóng vai”lí thú ở điểm nào?
Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám
nghiện ngủ.
_ Hai dòng đầu dùng để bắt vần và giới thiệu nhân vật.
_ Bài ca dao dùng hình thức nói ngược để chế giễu hạng người nghiện ngập và lười
biếng. Bài 2.
Lời của thầy bói nói với người đi xem bói
_ Thầy chỉ nói dựa,nói nước đơi.
_ Phê phán chăm biếm những kẻ hành nghề mê tín,dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòng tin của
người khác để kiếm tiền.Đồng thời nó cũng chăm biếm sự mê tín mù qng của những
người ít hiểu biết tin vào sự bói tốn,phản khoa học.
Bài 3. Cảnh tượng một đám ma.
a. Ý nghĩa tượng trưng của những con vật _ Con cò: người nơng dân ở làng xã.
_ Cà cuống: kẻ tai to mặt lớn. _ Chim ri,chào mào: cai lệ,lính lệ.
_ Anh nhắt,chim chích: anh mõ đi rao việc
trong truyện ngụ ngơn. b. Cả một xã hội người hiện lên thật sinh
động,chân thật và lí thú qua “vai” các con vật mỗi con có một tính cách và hành động
riêng đúng với hạng người mà nó ám chỉ.Qua những hình ảnh,nội dung chăm
biếm,phê phán trở nên kín đáo,sâu sắc.
31
tang khơng?
Bài ca dao phê phán chăm biếm cái gì?
GV gọi HS đọc bài ca dao số 4. Cậu cai là người thuộc thời đại nào?
Thời đại phong kiến xưa.
Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào?
Ngón dấu lơng gà. Ngón tay đeo nhẫn.
Những chi tiết đó chứng tỏ cậu cai là người như thế nào?
Quyền lực tính cách này được miêu tả trong một số bài ca dao khác:
Cậu cai buông áo em ra Để em đi chợ kẻo mà chợ trưa.
Khi có việc làm cậu cai lấy “áo ngắn,quần dài” ở đâu ra?
Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?
Qua trang phục,công việc cho thấy tư cách cậu cai như thế nào?
c. Cảnh tượng trong bài hồn tồn khơng phù hợp với đám ma.Vì ở đây diễn ra những sự
ngược đời. Phê phán chăm biếm hủ tục ma chay trong
xã hội. Bài 4.
a. Chân dung cậu cai:
_ Nón dấu lơng gà:lính ở huyện. _ Ngón tay đeo nhẫn:tính cách phơ trương
trai lơ của cậu.
_ ngắn,quần dài tồn bộ là đi thuê mượn.
Cái vỏ bề ngoài của cậu cai thực chất là sự khoe khoang,cố làm dáng để bịp người.
b. Nghệ thuật chăm biếm.
_ Tác giả dân gian gọi anh cai lệ là “cậu cai”vừa lấy lòng,vừa chăm chọc.
_ Qua trang phục,công việc cậu cai xuất hiện như kẻ lố lăng,khơng chút quyền hành.
_ Nghệ thuật phóng đại nhằm mỉa mai,giễu cợt.
III.Kết luận. Ghi nhớ SGK trang 53.
4 Củng cố : 2 phút 4.1.Bài 1 giới thiệu chân dung “chú tôi” như thế nào?
4.2. Bài ca dao là lời của ai?Nêu nhận xét về lời nói ấy? 4.3. Bài ca dao số 3 kể sự việc gì?Những nhân vật nào tham gia vào sự việc đó?
4.4. Chân dung cậu cai được miêu tả bằng những chi tiết nào? 4.5. Tại sao tác giả dân gian gọi hạng người chẳng ra gì này là “cậu cai”?

5. Dặn dò:1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dặn dò:1 phút Giới thiệu bài mới.1 phút T.gian

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×