Tải bản đầy đủ - 207 (trang)
Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu bài mới.1 phút

Tải bản đầy đủ - 207trang

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”SGK trang 37
TUẦN 03 VĂN BẢN
Bài 03 tiết 10
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I . Mục đích yêu cầu : Giúp HS :
_ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca quen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người.
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng. II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Thế nào là ca dao,dân ca?
2.2. Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì? 2.3. Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 4 bài ca dao sử dụng?

3. Giới thiệu bài mới.1 phút


T.gian Hoạt động của thầy và trò
Nội dung lưu bảng 5 phút
5 phút
GV gọi HS đọc SGK trang 37-38,tìm hiểu từ khó.
Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
GV chia nhóm HS thảo luận câu 1 SGK trang 38.
Em đồng ý với ý kiến nào câu 1 SGK?.
_ Ý kiến b và c là đúng. _ Phần đầu là câu hỏi của chàng
trai,phần 2 là đối đáp của cô gái. Trong bài 1,chàng trai cô gái hỏi về
những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?

I.Giới thiệu.


Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương đất nước con người là chủ đề lớn của ca
dao dân ca.Đằng sau những câu hát đối đáp,những lời mời,lời nhắn nhủ và những bức
tranh phong cảnh luôn là tình yêu chân chất,niềm tự hào sâu sắc,tinh tế đối với quê hương đất
nước,con người. II.Đọc hiểu.
Bài 1. _ Chàng trai cô gái hỏi về những đặc điểm địa
danh: + Để thử tài nhau về kiến thức địa lí.
20
7 phút
7 phút
7 phút
Khi nào người ta mới rủ nhau?
Họ rủ nhau đi đâu?
Người rủ và người được rủ muốn đi thăm Hồ Gươm.
Tìm những câu ca dao có cụm từ rủ nhau?
_ Rủ nhau đi cấy đi cày. _ Rủ nhau đi tắm hồ sen.
…….
Bài ca có tả cảnh kiếm hồ một cách tỉ mỉ khơng?
Địa danh và cảnh trí gợi lên điều gì?
Cảnh có hồ,có đền đài và thápgợi lên âm vang lịch sử văn hóa.
GV nhắc lại truyền thuyết về Hồ Gươm.
Nêu suy nghĩ của em về câu hỏi cuối bài ca?
Tại sao trong bài ca lại dùng những danh lam thắng cảnh gợi lên mà
người nghe vẫn hiểu?
Bài 3 tả cảnh gì?Cảnh đó như thế nào?
Cảnh vào xứ Huế được ví như cảnh gì?
Non xanh nước biết như tranh họa đồ.
Cảnh đẹp ở đây do ai tạo ra?
Do bàn tay con người và tạo hóa.
Đại từ “ai”chỉ ai?và những tình cảm chứa trong lời mời, lời nhắn nhủ?
Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4?
+ Thể hiện niềm tự hào về tình yêu quê hương đất nước.
+ Bày tỏ tình cảm với nhau. Chàng trai cô gái là những người tế nhị.
Bài 2 _Cụm từ “rủ nhau”được dùng khi :
+Người rủ và người được rủ có quan hệ thân thiết,gần gũi.
_ Bài ca gợi nhiều hơn tả,vì địa danh này,từ lâu đã đi vào tâm thức của người dân Việt Nam.
_ Địa danh và cảnh trí gợi một Hồ Gươm giàu truyền thống văn hóa.
_ Bài ca kết thúc bằng câu hỏi tự nhiên,giàu âm điệu,nhắn nhủ,tâm tình.Cảnh Hồ Gươm được
nâng lên tầm non nuớc,tượng trưng cho non nước nhắc nhở cho con cháu phải giữ gìn bảo vệ
thắng cảnh lịch sử văn hóa.
Lòng tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc qua tình yêu đối với danh lam thắng cảnh.
Bài 3. _ Cảnh đường vào xứ Huế.Cảnh đẹp như tranh
nên thơ:tươi mát,sống động.
_ Đại từ “ai”phiếm chỉ,hàm chứa nhiều đối tượng.Lời mời,lời nhắn gừitrong câu cuối tha
thiết,chân tình vừa thể hiện tình u,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế.
Bài 4 _ Hai dòng đầu được kéo dài ra,khác với những
21
Hai dòng cuối là hình ảnh của ai? Hình ảnh đó được so sánh với hình
ảnh gì?
Thơng qua cách so sánh,cô gái hiện lên với dáng vẻ ra sao?
Nêu nhận xét của em về người và cảnh?
Bài 4 là lời của ai?Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì?
Có nhiều cách hiểu về lời của bài ca.Có thể là lời của chàng trai,cũng có
thể là lời của cơ gái. Tuy nhiên theo cách hiểu là lời của
chàng trai. dòng thơ bình thường.Điệp từ,đảo từ và đối
xứng tạo nên cảm giác nhìn ở phía nào cũng thấy mênh mơng rộng lớn,đẹp và trù phú.
_ Hai dòng cuối miêu tả hình ảnh cô gái.Cô gái được so sánh “như chẽn lúa đồng đồng”có sự
tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân.
+ Cô thôn nữ mảnh mai,nhiều duyên thầm và đầy sức sống trước cánh đồng lúa.
Sự hài hòa giữa cảnh và người.
_ Bài 4 là lời của chàng trai:chàng trai ca ngợi cánh đồng,ca ngợi vẻ đẹp của cơ gái – cũng là
cách bày tỏ tình cảm với cơ gái. III.Kết luận.
Những câu hát về tình u quê hương đất nước,con người thường gợi nhiều hơn tả hay
nhắc đến tên núi tên sông,tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể,cảnh trí,lịch sử
văn hóa của từng địa danh.Đằng sau những câu hỏi,lời đáp,lời mời,lời nhắn gửi và các bức tranh
phong cảnh và tình yêu chân chất,tinh tế và lòng tự hào đối với con người và quê hương đất nước.
4 Củng cố : 2 phút 4.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
4.2. Trong bài 1,chàng trai cơ gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?
4.3. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4? 5. Dặn dò:1 phút
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “từ láy”SGK trang 41
TUẦN 03 TIẾNG VIÊT
Bài 03 tiết 11
TỪ LÁY
I . Mục đích yêu cầu :
Giúp HS : _ Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
_ Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt.
22
_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.
II . Phương pháp và phương tiện dạy học
- Đàm thoại , diễn giảng
- SGK + SGV + giáo án
III . Nộidung và phương pháp lên lớp 1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ : 5-7 phút. 2.1. Đằng sau những câu hát đối đáp,bài ca dao trên còn mang nội dung gì?
2.2. Trong bài 1,chàng trai cơ gái hỏi về những địa danh để làm gì?Tại sao họ lại chọn đặc điểm về địa danh?
2.3. Nhận xét về từ ngữ hai dòng đầu của bài 4? 3. Giới thiệu bài mới.1 phút
T.gian
Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng
10 phút
10 phút
Ơn lại nghĩa về từ láy đã học ở lớp 6.GV nêu khái quát bài học mới.
GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 41. Những từ láy in đậmtrong các câu mục 1
SGK trang 41 ,có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau?
_ Đăm đăm:tiếng trước và tiếng sau phát âm giống nhau.
_ Mếu máo:âm cuối thay đổi. _ Liêu xiêu:âm đầu thay đổi nhưng cùng
vần. Từ láy có mấy loại?Kể tên?
Vì sao các từ láy “bần bật,thăm thẩm”khơng được nói là bật bật và thẳm
thẳm?
“Bần bật và thăm thẳm”thật ra là những từ láy tồn bộ nhưng có sự biến đổi thanh điệu
và phụ âm cuối là do sự hòa phối âm thanh.. Thế nào là từ láy tồn bộ và từ láy bộ
phận?
GV cho HS trả lời câu hỏi tìm hiểu nghĩa của từ láy.
Nghĩa của các từ láy:ha hả,oa oa,tích tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
Các từ trên được tạo thành do mơ phỏng âm thanh.
Các từ láy trong nhóm a,b có điểm gì I.Các loại từ láy.
Từ láy có hai loại:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
_ Ở từ láy toàn bộ,các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn;nhưng cũng có một số trường hợp
tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuốiđể tạo ra sự hài hòa về âm
thanh
Ví dụ: đo đỏ,tim tím.. _ Ở từ láy bộ phận,giữa các tiếng có sự
giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần. Ví dụ : róc rách,rộn ràng.
II.Nghĩa của từ láy.
23
4 phút
6 phút
chung về âm thanh và về nghĩa?
a.Từ láy tạo nghỉa nhờ đặc tính âm thanh của vần.
Lí nhí,li ti,ti hí,tạo nghĩa dựa vào khn
vần có nguyên âm “i” là nguyên âm có độ mở nhỏ nhất,biễu thị tính chất nhỏ bé về
hình dáng.
b.Đây là từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,tiếng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng
gốc và mang vần ấp theo công thức “ x + ấp + xy”.
Nghĩa của các từ láy có điểm chung là một trạng thái vận động: khi nhô lên,khi hạ
xuống,khi phồng khi xẹp,khi nổi khi chìm. So sánh nghĩa của các từ láy “ mềm
mại,đo đỏ và mềm ,đỏ”. Mềm mại mang sắc thái biểu cảm rất rõ.
Ví dụ : bàn tay mềm mại,mềm mại gợi cảm giác dễ chịu khi sờ đến.
Nết chữ mềm mại:có dáng,nét cong lượn tự nhiên trơng đẹp mắt.
Mềm :không mang sắc thái biểu cảm. Đo đỏ tạo màu sắc nhẹ nhàng ,dễ chịu.
Đỏ : có cảm giác mạnh mẽ chói chang.
Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?
Điền các tiếng láy vào ô trống?
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống bài tập 3?
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm
thanh giửa các tiếng.Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc tiếng gốc thì
nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu
cảm,sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh .
Ví dụ : đỏđo đỏ : giảm nhẹ sắc thái hơn so với đỏ.
III.Luyện tập. 243 Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau
tiếng gốc: Lo ló , nho nhỏ ,nhức nhối ,khang
khác ,thâm thấp ,chênh chếch , anh ách.
343 Điền từ thích hợp vào chỗ trống a.Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
b.Làm xong cơng việc,nó thờ phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.
a.a.Mọi người điều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội.
b.b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí.
24
3 phút
2 phút Đặt câu với các từ bài tập 4?
Phân biệt từ láy hay từ ghép trong bài tập 5? a.a.a.Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ tan tành.
b.b.b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngã.
443 Đặt câu. _ Dáng vẻ cô ấy nhỏ nhắn rất dễ thương.
_ Cô ấy không chấp nhất những điều nhỏ nhặt.
_ Lời nói nhỏ nhẽ làm người ta dễ chịu. _ Tơi cảm thấy mình nhỏ nhoi trong vũ trụ
bao la này. 543 Các từ bài tập 5 điều là từ ghép vì các
tiếng tách ra điều có nghĩa.
4 Củng cố : 2 phút 4.1.Từ láy có mấy loại?Kể tên?
4.2.Thế nào là từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận? 4.3.Nghĩa cũa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm nào?

5. Dặn dò:1 phút


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu bài mới.1 phút

Tải bản đầy đủ ngay(207 tr)

×