Tải bản đầy đủ - 124 (trang)
Dùng phân từ 2 làm tính từ

Dùng phân từ 2 làm tính từ

Tải bản đầy đủ - 124trang

Correct : In a competitive sport, gymnast has to perform before a panel of judges who use their know- ledge to determine which participant will win.
Điều cần lu ý nhất khi sử dụng loại mẫu câu này là chủ ngữ của mệnh đề chính phải là chủ ngữ của mệnh đề phụ.
47.
Phân từ dùng làm tính từ

47.1 Dùng phân từ 1 làm tính từ


Phân từ 1 đợc dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Đứng ngay trớc danh từ mà nó bổ nghĩa.
Động từ không đòi hỏi một tân ngữ nào nội động từ.
Hành động phải ở thế chủ động
Hành động đang ở thể tiếp diễn.

47.2 Dùng phân từ 2 làm tính từ


Phân từ 2 đợc dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ những điều kiện sau:
Đứng ngay trớc danh từ mà nó bổ nghĩa
Hành động phải ở thể bị động
Hành động đó phải xảy ra trớc hành động của mệnh ®Ị chÝnh.
L u ý
: Mét sè c¸c ®éng tõ nh
to interest, to bore, excited và frighten. Khi dùng phải cẩn thận xem hành động đó ở chủ động hay bị động.
48.
Thừa redundancy
Một câu trong đó thông tin trong câu đợc lặp lại mà không cần thiết đợc gọi là thừa. Sau đây là một số cụm từ thừa mà ta cần biết để tránh sử dụng.
Advance forward Proceed forward
Progress forward
return back revert back
sufficent enough compete together
reason ... because Join together.
Repeat again new innovations
advance, proceed, và progress tất cả nghĩa là tiến lên phía trớc. Vì vậy, forward là không cần thiết thừa
return và revert nghĩa là trở về hoặc trả lại vì vậy back là không cần thiết thừa
các từ này là đồng nghĩa. Nên sử dụng 1 trong 2. Bản thân từ c
ompete nghĩa là tham gia vào cuộc thi đấu với những ngời khác
Các từ này chỉ ra cùng 1 vấn đề. Mẫu chuẩn là reason... that.
Join có nghĩa là đem lại cho nhau, sát cánh bên nhau, hay trở thành 1 bộ phận hay thành viên của .... nên
together ở đây là thừa. Bản thân
repeat có nghĩa là nói lại lần nữa, re - luôn có nghĩa là again nên ở đây thừa
again. Bản thân
innovation có nghĩa là 1 ý tởng mới, 1 sáng kiến mới
Không học - không biết. Học råi - sÏ biÕt
102
matinee performance same identical
two twins the time when
the place wherre matinee nghÜa lµ” bi biĨu diƠn ban chiều. Nên performance là thừa.
Các từ này đồng nghĩa. Twins nghĩa là hai anh em hay 2 chị em
Ngời Anh không nói the time when mà chỉ dùng 1 trong 2.
VÝ dô: It is the time you must leave. Ngời Anh không nói the
place where mà chỉ dùng 1 trong 2. VÝ dô: It is the place I was born.
Mét sè vÝ dô: The army advanced after the big battle.
Hay The army moved forward after the big battle.
The peace talks advanced. Hay
The peace talks progressed. We have sufficent money to buy the new dress.
They have enough time to eat a sandwich before going to work. The teacher proceeded to explain the lesson.
John and his brother are competing in the running games. The teacher asked us to join the students who were cleaning the room.
Mary repeated the question slowly so that Jim would understand. Besides the two evening showings, there will also be a matinee.
The reason I want to take that class is that the professor is supposed to be very eloquent. Lý do tôi tham dự vào lớp học đó là ông giáo s rất có tài hùng biện.
This is where I left him. That was the time I hit a home run.

49. CÊu tróc c©u song song


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dùng phân từ 2 làm tính từ

Tải bản đầy đủ ngay(124 tr)

×