Tải bản đầy đủ - 124 (trang)
Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự t Dùng phân từ 1 làm tính từ

Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự t Dùng phân từ 1 làm tính từ

Tải bản đầy đủ - 124trang

not + having + P
2
..., Subject + simple past §»ng tríc cã Èn 2 giíi tõ
because vµ after, viƯc hiĨu 2 giới từ này tuỳ thuộc vào ngữ cảnh của c©u. VÝ dơ:
Having finished their supper, the boys went out to play. After the boys had finihed their supper, they went out to play.
Having written his composition, Louie handed it to his teacher. After Louie had written his composition, he handed it to his teacher.
Not having read the book, she could not answer the question. Because she had not read the book, she could not answer the question.
Nếu hành động của mệnh đề phụ ở thể bị động thì công thøc sÏ lµ:
not + having been + P
2
..., Subject +simple past VÝ dô:
Having been notified by the court, Melissa reported for jury duty. After Melissa had been notified, she reported for jury duty.
Having been delayed by the snowstorm, Jason and I missed our connecting flight. After we had been delayed by the snowstorm, we missed the connecting flight.
Not having been notified of the change in meeting times, George arrived late. Because George had not been notified of the change in meeting times, he arrived late.

46.2 Ph©n tõ 2 më đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động


Xuất phát từ cấu trúc trên ở thể bị động ngời ta bỏ having been đi và chỉ giữ lại Past participle P
2
Incorrect : Found in Tanzania by Mary Leaky, some archaeologists estimated that the three million year old fossils were the oldest human remains to be discovered.
Correct : Found in Tanzania by Mary Leaky, the three million year old fossils were estimated to be the oldest human remains to be discovered.
Incorrect : Attacked by an angry mob, the gashes in the boy’s throat were life-threatening. Lu ý r»ng
attacked cã cïng nghÜa víi having been attacked. Chđ ng÷ thùc của động từ at- tacked là the boy; vì vậy, việc ám chỉ tới nó phải xuất hiện ngay sau dÊu phÈy.
Correct : Attacked by an angry mob, the boy suffered life-threatening gashes in his throat.

46.3 §éng tõ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phô


VÝ dô: Incorrect : To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one’s teeth.
Correct : To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing ones teeth.

46.4 Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự t


ơng ứng.
Ví dô: Incorrect : A competitive sport, gymnast has to perform before a panel of judges who use their knowledge
to determine which participant will win.
häc - häc n÷a -häc m i ·
101
Correct : In a competitive sport, gymnast has to perform before a panel of judges who use their know- ledge to determine which participant will win.
Điều cần lu ý nhất khi sử dụng loại mẫu câu này là chủ ngữ của mệnh đề chính phải là chủ ngữ của mệnh đề phụ.
47.
Phân từ dùng làm tính từ

47.1 Dùng phân từ 1 làm tính từ


Phân từ 1 đợc dùng làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Đứng ngay trớc danh từ mà nó bổ nghĩa.
Động từ không đòi hỏi một tân ngữ nào nội động từ.
Hành động phải ở thế chủ động
Hành động đang ở thể tiếp diễn.

47.2 Dùng phân từ 2 làm tính từ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự t Dùng phân từ 1 làm tính từ

Tải bản đầy đủ ngay(124 tr)

×