Tải bản đầy đủ - 124 (trang)
So sánh đa bộ

So sánh đa bộ

Tải bản đầy đủ - 124trang

Tính từ và phó từ so sánh hơn kém
so sánh nhÊt far
little much
many good
well bad
badly farther
further less
more better
worse farthest
furthest least
most best
worst
I feel much better today than I did last week. The university is farther than the mall.
He has less time now than he had before. Marjorie has more books than Sue.
This magazine is better than that one. He acts worse now than ever before.
+ further = more. VÝ dô:
The distance from your house to school is farther than that of mine. He will come to the US for further education next year.

22.5 So sánh đa bộ


Là loại so sánh gấp rỡi, gấp đôi, gấp 3. Nên nhớ rằng trong cấu trúc này không đợc dùng so sánh hơn kém mà phải dùng so sánh bằng.
Subject + verb + bội số + as +
much + noun +
as + many
noun pronoun
VÝ dô: This encyclopedia costs twice as much as the other one.
At the clambake last week, Fred ate three times as many oysters as Barney. Jerome has half as many records now as I had last year.
L
u ý:
- Khi dïng so s¸nh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm đợc hay không đếm đợc vì đằng trớc chúng có
much và many. - Các cấu trúc
twice that much ... many
gấp đôi số đó chỉ đợc dùng trong văn nói, tuyệt đối không đợc dùng trong văn viết.
Ví dụ:
học - học nữa -học m i ã
67
We had expected eighty people at the rally, but twice that many showed up. văn nói We had expected eighty people at the rally, but twice as many as that number showed up. văn viết
22.6 So sánh kép càng ....thì càng
Những câu này bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn, và do đó mệnh đề thứ 2 cũng phải bắt đầu bằng một cấu trúc so sánh hơn.
The + comparative + subject + verb + the comparative + subject + verb
VÝ dô: The hotter it is, the more miserable I feel.
The higher we flew, the worse Edna felt.
The bigger they are, the harder they fall. The sooner you take your medicine, the better you will feel.
The sooner you leave, the earlier you will arrive at your destination.
The more + subject +verb + the + comparative + subject + verb
The more you study, the smarter you will become. The more he rowed the boat, the farther away he got.
The more he slept, the more irritable he became.
22.7 No sooner ... than vừa mới ... thì; chẳng bao lâu ... thì
Nếu thành ngữ no sooner xuất hiện ở đầu câu thì than phải đầu cho mệnh đề 2. Lu ý rằng trợ động từ phải
đứng trớc chủ ngữ theo công thức sau:
No sooner + auxiliary + subject + verb + than + subject + verb
VÝ dô: No sooner had they started out for California than it started to rain.
No sooner will he arrived than he will want to leave. No sooner had she entered the building than she felt the presence of somebody else.
L
u ý:
No longer nghÜa lµ not any more không còn... nữa. Không bao giờ đợc sử dụng not longer trong câu mà nghĩa của nó nh vậy.
John no longer studies at the university. John doesn’t study at the university any more.
Cynthia may no longer use the library because her card has expired. Cynthia may not use the library any more
Kh«ng häc - kh«ng biÕt. Häc råi - sÏ biết
68
23.
Dạng nguyên, so sánh hơn và so sánh hơn nhất.
Phần lớn các tính từ diễn tả trạng thái, tính cách, vẻ đẹp... đều có 3 dạng: dạng nguyên happy, dạng so
sánh hơn happier và so sánh hơn nhất happiest.
Dạng nguyên so s¸nh
so s¸nh nhÊt hot
interesting sick
colorful hotter
more interesting sicker
more colorful hottest
most interesting sickest
most colorful
- Dạng nguyên không chỉ sự so sánh. Nó chỉ mô tả phẩm chất đơn thuần của 1 ngêi, 1 vËt, hay mét nhãm ngêi hc vËt.
VÝ dơ: The house is big.
The flowers are fragrant. - D¹ng so sánh hơn chỉ ra mức độ mạnh hơn hay yếu hơn về sự khác nhau giữa 2 ngời 2 vËt.
VÝ dô: My dog is smarter than yours.
Bob is more atheletic than Richard. Spinach is less appealing than carrots.
Ta còng có thể so sánh 2 thực thể ngời hoặc vật mà không sử dụng than. Trong trờng hợp này thành
ngữ of the two sẽ đợc sử dụng trong câu nó có thể đứng đầu câu và sau danh từ phải có dấu phẩy, hoặc
đứng ở cuối - Xem 2 công thức dới đây.
Subject + verb + the + comparative + of the two + noun
hc
of the two + noun, + Subject + verb + the + comparative
Harvey is the smarter of the two boys. Of the two shirts, this one is the prettier.
Please give me the smaller of the two pieces of cake. Of the two landscapes that you have shown me, this one is the more picturesque.
Of the two books, this one is the more interesting. Ghi nhí:
2 thùc thể - so sánh hơn 3 thực thể trở lên - so sánh hơn nhất
- ở cấp độ so sánh hơn nhất, 3 thực thể trở lên đợc so sánh với nhau, một trong chúng trội hơn hoặc kém hơn so với các thực thể còn lại.
học - học nữa -häc m i ·
69
adj+ est
Subject + verb + the + most + adj +
least + adj
John is the tallest boy in the family. Deana is the shortest of the three sisters.
These shoes are the least expensive of all. Of the three shirts, this one is the prettiest.
L u ý:
- Sau thµnh ngữ one of the + superlative, danh từ phải để ở dạng số nhiều và động từ chia ở ngôi sè Ýt.
VÝ dô: One of the greatest tennis players in the world is Bjon Borg.
Kuwait is one of the biggest oil producers in the world. Các phó từ không đợc đi kèm bởi
-er hoặc -est. Mà thay vì đó, khi đợc dùng trong câu so sánh chúng đi cùng
more hoặc less đối với cấp so sánh hơn, và với most hoặc least để thành lập nên dạng so sánh hơn nhất.
Dạng nguyên So sánh hơn
So sánh hơn nhất carefully
cautiously more carefully
less carefully more cautiously
less cautiously most carefully
least carefully most cautiously
least cautiously
VÝ dô: Sal drove more cautiously than Bob.
Joe dances more gracefully than his partner. That child behaves the most carelessly of all.
Irene plays the most recklessly of all.
24.
C¸c danh từ làm chức năng tính từ
Trong tiếng Anh, rất nhiều danh từ có thể làm chức năng tính từ khi chúng đứng trớc các danh từ khác a
wool coat, a gold watch, a history teacher. Danh từ đứng đầu của sự kết hợp đóng vai trò một tính từ, mô tả danh từ thứ 2 đóng vai trò danh từ. Tất cả các danh từ với chức năng tính từ luôn ở dạng số ít cho
dù danh từ mà nã bỉ nghÜa cã ë sè nhiỊu. Sù kÕt hỵp số - danh từ luôn phải có dấu gạch ngang ”-“. VÝ dô:
We took a tour that lasted five weeks.
Weeks làm chức năng danh từ trong câu này. We took a five-week tour.
Adj noun
His subscription to that magazine is for two years.
Kh«ng häc - kh«ng biÕt. Häc råi - sÏ biÕt
70
In + dt®
2
sè Ýt of + dt®
2
sè nhiỊu
years : danh tõ He has a two-year subscription to that magazine.
Adj noun
That student wrote a report that was ten pages long. pages : danh tõ
That student wrote a ten-page report.
Adj noun
These shoes cost twenty dollars. These are twenty-dollar shoes.
Adj noun
25.
Enough víi tÝnh tõ, phó từ và danh từ
Sự thay đổi vị trí của enough t thc vµo viƯc nã bỉ nghÜa cho 1 danh tõ, 1 tÝnh tõ, hay 1 phã tõ. Khi bæ
nghÜa cho 1 tÝnh tõ hay 1 phã tõ, enough ®øng ®»ng sau:
adj +
enough adv
Are those French fries crisp enough for you?
Adj
She speaks Spanish well enough to be an interpreter.
Adv
It is not cold enough to wear a heavy jacket.
Adj
Khi bỉ nghÜa cho mét danh tõ enough ®øng ®»ng tríc.
enough + noun
Do you have enough sugar for the cake?
noun
Jake bought enough red paint to finish the barn.
noun
He does not have enough money to attend the concert.
noun
L u ý:
Danh tõ mµ enough bổ nghĩa đôi khi không cần thiết có mặt trong câu mà không làm thay đổi
nghĩa của câu. I forgot my money. Do you have enough?
ta hiĨu r»ng ngơ ý của ngời nói là enough money
26.
Các từ nối chỉ nguyên nhân
Phần này sẽ trình bày cách sử dụng một vài công cụ ngữ pháp chỉ nguyên nhân.
học - học n÷a -häc m i ·
71

26.1 Because because of


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

So sánh đa bộ

Tải bản đầy đủ ngay(124 tr)

×