Tải bản đầy đủ - 124 (trang)
Thời hiện tại Thời quá khứ.

Thời hiện tại Thời quá khứ.

Tải bản đầy đủ - 124trang

VÝ dô: If you will learn English this way, a failure for TOFEL test is sure awaiting you.
NÕu cËu mµ cứ học tiếng Anh theo cách này thì trợt kỳ thi TOFEL chắc chắn đang chờ đón cậu.
If + subject +should. Diễn đạt một hành động dù rất có thể đợc song khả năng rất ít và khi nói ngời nói không tin là sự việc lại
có thể xảy ra. VÝ dô:
If you shouldn’t know how to use this TV set, please call me up this number. NÕu anh kh«ng biết cách sử dụng chiếc tivi này, hãy gọi điện cho tôi số máy này. Nói vậy nhng ngời nói
không cho rằng là anh ta lại không biết sử dụng chiÕc tivi ®ã. If you should have any difficulties while doing these exercises, please feel free to ask me.
Ngêi thÇy không cho rằng cậu học sinh lại không làm đợc những bài tập đó - vì chúng rất dễ hoặc cậu học trò rất thông minh
- Trong một số trờng hợp ngời ta bỏ
if đi và đảo should lên đầu câu mà ngữ nghĩa không thay đổi. Ví dụ:
Should you have any difficulties while doing these exercises, please feel free to ask me. Should it be cloudy and gray, the groundhog will supposedly wander around for food - a sign that spring is
near. Nếu trời có nhiều mây và bầu trời xám xịt thì ngời ta cho là con sóc đất sẽ đi lang thang kiếm ăn - đó là
dấu hiệu của mùa Xuân đang tới gần. Thực ra, khi sử dụng cấu trúc này thì tác giả cho rằng khi con sóc đất chui ra thì rất hiếm khi trời lại có nhiều mây và bầu trời lại xám lại - có thể là do kết quả thống kê.
13.
Cách sử dụng thành ngữ as if, as though.
Có nghĩa lµ : dêng nh lµ, nh thĨ lµ - MƯnh đề đằng sau 2 thành ngữ này thờng hay ở dạng điều kiện không thể thực hiện đợc và chia làm 2
thời:

13.1 Thời hiện tại


Nếu động từ ở mệnh đề trớc chia ở simple present thì động từ ở mệnh ®Ị sau ph¶i chia ë simple past,
®éng tõ to be sẽ phải chia ở là were ở tất cả các ng«i.
as if Subject + verb simple present + + subject + verb simple past
as though
VÝ dô: The old lady dresses as if it were winter even in the summer.
HiƯn t¹i qu¸ khø
It is not winter.
häc - häc n÷a -häc m i ·
51
Angelique walks as though she studied modelling.
HiƯn t¹i qu¸ khø
She didn’t study modelling He acts as though he were rich.
HiƯn t¹i qu¸ khø
He is not rich

13.2 Thêi quá khứ.


Nếu động từ ở mệnh đề trớc chia ở simple past thì động từ ở mệnh đề 2 phải chia ë past perfect.
Subject + verb simple past + + subject + verb past perfect
VÝ dô: Betty talked about the contest as if she had won the grand prize.
Past simple past perfect
She didn’t win the grand prize. Jeff looked as if he had seen a ghost.
Past simple past perfect
She didn’t see a ghost.
He looked as though he had run ten miles.
Past simple past perfect
He didnt run ten miles.

Cả 2 dạng chia đó sau as if đều diễn đạt điều kiện không thể thực hiện đợc.
L u ý:
Trong một số trờng hợp nếu điều kiện là có thật thì 2 công thức trên không đợc tuân theo. Động từ lại trở về dạng bình thờng theo diễn biến của câu.
Ví dụ: He looks as if he has finish the test.
14.
C¸ch sư dơng ®éng tõ To hope vµ to wish.
Hai ®éng tõ nµy tuy đồng nghĩa nhng khác nhau về mặt ngữ pháp. + Đằng sau động từ
to hope là một câu diễn biÕn b×nh thêng. VÝ dơ:
I hope that they will come. I don’t know if they are coming. T«i hy väng lµ hä sÏ tíi.
We hope that they came yesterday. We don’t know if they came. + Nhng ®éng từ
to wish lại đòi hỏi đằng sau nó phải là một điều kiện không thể thực hiện đợc. Điều kiện này chia làm 3 thời.
Không học - không biết. Học råi - sÏ biÕt
52
as if as though

14.1 Thêi t


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời hiện tại Thời quá khứ.

Tải bản đầy đủ ngay(124 tr)

×